khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 81 Lưu

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Một khung dây phẳng có diện tích \(0,20\,{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \(0,50\,{\rm{T}}\). Vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây.

a. Góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng là \({0^ \circ }\).

Đúng
Sai

b. Từ thông qua khung dây bằng \(0,10\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

c. Nếu tăng diện tích khung dây thì từ thông tăng.

Đúng
Sai

d. Nếu giữ nguyên các yếu tố khác nhưng giảm cảm ứng từ một nửa thì từ thông cũng giảm một nửa.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

Vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng nên trùng với pháp tuyến, do đó \(\alpha = {0^ \circ }\), vì vậy phát biểu a đúng.

Từ thông \({\rm{\Phi }} = BS\cos \alpha = 0,50 \times 0,20 \times \cos {0^ \circ } = 0,10\,{\rm{Wb}}\), nên phát biểu b đúng.

Theo công thức \({\rm{\Phi }} = BS\cos \alpha \), khi diện tích tăng thì từ thông tăng, vì vậy phát biểu c đúng.

Từ thông tỉ lệ thuận với cảm ứng từ nên nếu \(B\) giảm một nửa thì \({\rm{\Phi }}\) cũng giảm một nửa, do đó phát biểu d đúng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Đổi \[{\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{25 vòng}}}}{{{\rm{giây}}}} = \frac{{25.2{\rm{\pi (rad)}}}}{{{\rm{giây}}}} = {\rm{50\pi (Rad/s)}}\]

\({{\rm{\Phi }}_0}{\rm{ = NBS}} \Rightarrow {\rm{B = }}\frac{{{{\rm{\Phi }}_0}}}{{{\rm{NS}}}} = \frac{{{\rm{1,8}}}}{{{\rm{1000}}{\rm{.50}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}}}{\rm{ = 0,36 (T)}}\)

Lời giải

Đáp án đúng là B

Ta có \(r = \frac{d}{2} = 1\,(cm)\, = \,0,01\,(m)\,\,\,;\,\,S = \,\pi .{r^2} = \,\,\pi .{(0,01)^2}\) 

Từ thông qua diện tích S bằng

\(\Phi = NBS\cos \alpha = 1.\frac{1}{{5\pi }}.\pi {(0,01)^2}.cos{60^0} = {10^{ - 5}}\,({\rm{W}}b)\)

Câu 3

a. Góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của khung dây là \({90^ \circ }\).

Đúng
Sai

b. Từ thông qua khung dây bằng 0.

Đúng
Sai

c. Nếu quay khung dây để vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung thì từ thông đạt giá trị lớn nhất.

Đúng
Sai

d. Trong trường hợp này, tăng diện tích khung dây vẫn làm từ thông khác 0.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Ban đầu từ thông qua khung dây bằng \(0,10\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

b. Sau khi tăng cảm ứng từ, từ thông bằng \(0,16\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

c. Từ thông tăng thêm \(0,06\,{\rm{Wb}}\).

Đúng
Sai

d. Từ thông tăng tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP