Bài tập Bài toán liên quan đến định luật phóng xạ (Khối lượng còn lại và khối lượng đã bị phân rã) lớp 12 (có lời giải)
132 người thi tuần này 4.6 332 lượt thi 24 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 Sở Nam Định có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Duy Tân (Quảng Ngãi) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
\[m = {m_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}} \Rightarrow \frac{{{m_0}}}{m} = {e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}} \Rightarrow \frac{{72}}{{18}} = {e^{\frac{{\ln 2}}{{15}}t}} \Rightarrow t = 30\left( h \right) \Rightarrow \]Chọn A
Lời giải
Hướng dẫn giải giải
a) Khối lượng \(_6^{14}{\rm{C}}\) chứa trong mẫu than bùn sau 2000 năm là:
\({m_{\rm{t}}} = {m_0}{2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = {980.2^{ - \frac{{2000}}{{5730}}}} \approx 769,4\mu {\rm{g}}\)
b) Thời điểm mà khối lượng \(_6^{14}{\rm{C}}\) trong mẫu than bùn này còn lại \(100\mu {\rm{g}}\) là:
\({m_{\rm{t}}} = {m_0}{2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} \Rightarrow 100 = {980.2^{ - \frac{t}{{5730}}}} \Rightarrow t \approx 18867,64\) năm
Câu 3/24
\({\rm{m}} = {{\rm{m}}_0}{{\rm{e}}^{\lambda {\rm{t}}}}.\)
\({\rm{m}} = {{\rm{m}}_0}{{\rm{e}}^{ - \lambda {\rm{t}}}}.\)
\(m = {m_0}{e^{ - \frac{\lambda }{t}}}.\)
\({\rm{m}} = {{\rm{m}}_0}{{\rm{e}}^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}.\)
Lời giải
Hướng dẫn giải giải
Đáp án đúng là B
Câu 4/24
15 kg.
16 kg.
17 kg.
14 kg.
Lời giải
Hướng dẫn giải giải
Đáp án đúng là B
Từ công thức \({\rm{m}} = {{\rm{m}}_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow 2 = {m_0}{.2^{ - \frac{9}{3}}} \Rightarrow {m_0} = 16\) kg.
Câu 5/24
3.10-3 kg.
1,5.10-3 kg.
2,5.10-3 kg.
2,10-3 kg.
Lời giải
Hướng dẫn giải giải
Đáp án đúng là B
Áp dụng công thức \({\rm{m}} = {{\rm{m}}_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 2,{4.10^{ - 2}}{.2^{ - \frac{{24}}{6}}} = 1,{5.10^{ - 4}}kg.\)
Câu 6/24
1 giờ.
2 giờ.
2,5 giờ.
1,5 giờ.
Lời giải
Hướng dẫn giải giải
Đáp án đúng là D
Áp dụng công thức \(m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow 0,25{m_0} = {m_0}{.2^{ - \frac{3}{T}}} \Rightarrow T = 1,5\) giờ.
Câu 7/24
10 giờ.
5 giờ.
20 giờ.
40 giờ.
Lời giải
Hướng dẫn giải giải
Đáp án đúng là C
Áp dụng công thức \({\rm{m}} = {{\rm{m}}_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow 10 = {40.2^{ - \frac{t}{{10}}}} \Rightarrow t = 20\)giờ.
Câu 8/24
a. Sau thời gian khảo sát, khối lượng chất đã bị phân rã là \(600{\rm{\;g}}\).
b. Sau \(20\) ngày, chất phóng xạ đã trải qua \(4\) chu kì bán rã.
c. Khối lượng chất còn lại sau \(20\) ngày bằng \(\frac{1}{{16}}\) khối lượng ban đầu.
d. Nếu kéo dài thời gian thêm 5 ngày nữa thì khối lượng chất còn lại là \(2,5{\rm{\;g}}\).
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng. Khối lượng đã bị phân rã: \({m_p} = {m_0} - m\).
\({m_p} = 640 - 40 = 600{\rm{\;g}}\).
b) Đúng. Số chu kì bán rã: \(n = \frac{t}{T} = \frac{{20}}{5} = 4\).
c) Đúng. Tỉ lệ khối lượng còn lại: \(\frac{m}{{{m_0}}} = \frac{{40}}{{640}} = \frac{1}{{16}}\).
Sau 4 chu kì: \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = \frac{1}{{16}}\).
d) Sai. Sau thêm một chu kì bán rã: \(m' = \frac{{40}}{2} = 20{\rm{\;g}}\).
Câu 9/24
a. Khối lượng chất đã bị phân rã là \(2,25{\rm{\;kg}}\).
b. Mẫu chất đã trải qua đúng \(4\) chu kì bán rã.
c. Thời gian phân rã của mẫu là \(32\) ngày.
d. Nếu ban đầu có \(4,8{\rm{\;kg}}\) chất thì sau cùng thời gian trên khối lượng còn lại là \(300{\rm{\;g}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/24
a. Cách xác định số chu kì bán rã của học sinh là đúng.
b. Chu kì bán rã của chất là \(5\) giờ.
c. Sau \(30\) giờ, khối lượng chất còn lại là \(6,25{\rm{\;g}}\).
d. Khối lượng chất đã phân rã sau \(30\) giờ là \(793,75{\rm{\;g}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/24
a. Mẫu chất đã trải qua 2 chu kì bán rã.
b. Khối lượng chất đã phân rã bằng \(75\% \) khối lượng ban đầu.
c. Nếu khối lượng ban đầu là \(1,2{\rm{\;kg}}\), khối lượng còn lại là \(0,3{\rm{\;kg}}\).
d. Sau thời gian \(2t\), toàn bộ chất phóng xạ sẽ bị phân rã hết.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/24
a. Sau \(24\) ngày, chất còn lại \(\frac{1}{{16}}\) khối lượng ban đầu.
b. Khối lượng chất đã phân rã là \(4,6875{\rm{\;kg}}\).
c. Nếu muốn lượng chất còn lại giảm còn \(156,25{\rm{\;g}}\) thì cần thêm \(6\) ngày.
d. Sau \(48\) ngày, khối lượng chất còn lại là \(19,5{\rm{\;g}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/24
a. Sau \(18\) giờ, mẫu chất đã trải qua \(3\) chu kì bán rã.
b. Khối lượng ban đầu của mẫu chất là \(360{\rm{\;g}}\).
c. Khối lượng chất đã bị phân rã là \(315{\rm{\;g}}\).
d. Sau \(24\) giờ kể từ lúc ban đầu, khối lượng chất còn lại là \(22,5{\rm{\;g}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/24
a. Sau \(40\) giờ, khối lượng chất còn lại bằng \(\frac{1}{{32}}\) khối lượng ban đầu.
b. Chất phóng xạ đã trải qua \(5\) chu kì bán rã.
c. Chu kì bán rã của chất là \(8\) giờ.
d. Khối lượng chất đã bị phân rã là \(124{\rm{\;mg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/24
a. Khối lượng chất đã bị phân rã mà học sinh tính là đúng.
b. Tỉ lệ chất đã phân rã là \(87,5\% \).
c. Nếu chu kì bán rã là \(10\) ngày thì nhận xét của học sinh phù hợp với quy luật phóng xạ.
d. Sau \(40\) ngày, khối lượng còn lại là \(75{\rm{\;g}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/24
a. Khoảng thời gian từ \({t_1}\) đến thời điểm thứ hai chính là một chu kì bán rã.
b. Sau thời gian \({t_1}\), khối lượng chất đã phân rã là \(60\% \) khối lượng ban đầu.
c. Sau thời gian thứ hai, khối lượng chất đã phân rã là \(80\% \) khối lượng ban đầu.
d. Nếu ban đầu có \(500{\rm{\;g}}\) chất phóng xạ thì sau thời gian thứ hai còn lại \(100{\rm{\;g}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 16/24 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.