Bài tập Tính tuổi của thiên thể, mẫu cổ vật lớp 12 (có lời giải)
80 người thi tuần này 4.6 332 lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 Sở Nam Định có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Duy Tân (Quảng Ngãi) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Số hạt nhân U đã bị phân rã bằng số hạt nhân Pb tạo thành:
\(\Delta {\rm{N}} = \frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Pb}}}}}}{{{{\rm{A}}_{{\rm{Pb}}}}}} \cdot {{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{23,{{15.10}^{ - 3}}}}{{206}}.6,{02.10^{23}} = 6,{76.10^{19}}\)(hạt)
Số hạt nhân U còn lại là: \({\rm{N}} = \frac{{{{\rm{m}}_U}}}{{{{\rm{A}}_U}}} \cdot {{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{46,{{97.10}^{ - 3}}}}{{238}}.6,{02.10^{23}} = 11,{9.10^{19}}\)(hạt)
Tại thời điểm hiện phát hiện: \[\frac{{\Delta {\rm{N}}}}{{\rm{N}}} = \frac{{{N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}} \right)}}{{{N_0}{2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}}} \Rightarrow {2^{\frac{{\rm{t}}}{{4,{{47.10}^9}}}}} - 1 = 0,568 \Rightarrow t = 2,{9.10^9}\] năm.
Lời giải
Cả hai có cùng lượng \(_6^{12}{\rm{C}}\) nên lượng \(_6^{14}{\rm{C}}\) ban đầu là như nhau.
Định luật phóng xạ: \({N_t} = {N_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow {2^{ - \frac{t}{T}}} = \frac{{{N_t}}}{{{N_0}}} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow t = 9081,8\) năm
Lời giải
\[\frac{{{N_{con}}}}{{{N_{me}}}} = \left( {{e^{\frac{{\ln 2}}{T}t}} - 1} \right) \Rightarrow \frac{{6,{{239.10}^{18}}}}{{1,{{88.10}^{20}}}} = {e^{\frac{{\ln 2}}{{4,{{47.10}^9}}}t}} - 1 \Rightarrow t = 3,{3.10^8}\] (năm).
Câu 4/30
22%.
24%.
23%.
25%.
Lời giải
Đáp án đúng là C
\(\left\{ \begin{array}{l}{m_1} = {m_{10}}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{{{T_1}}}t}}\\{m_2} = {m_{20}}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{{{T_2}}}t}}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{m_{10}}}}{{{m_{20}}}}{e^{t\ln 2\left( {\frac{1}{{{T_2}}} - \frac{1}{{{T_1}}}} \right)}} \Rightarrow \frac{{{m_{10}}}}{{{m_{20}}}} = \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}}{e^{ - t\ln 2\left( {\frac{1}{{{T_2}}} - \frac{1}{{{T_1}}}} \right)}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{m_{10}}}}{{{m_{20}}}} = \frac{{0,72}}{{99,28}}{e^{ - 4,5\ln 2\left( {\frac{1}{{4,46}} - \frac{1}{{0,704}}} \right)}} \approx 0,333 \Rightarrow \% {m_{10}} = \frac{{0,303}}{{1,303}} = 23\% .\)
Câu 5/30
3,3.108 năm.
6,3.109 năm.
3,5.107 năm.
2,5.106 năm.
Lời giải
Đáp án đúng là A
\[\frac{{{N_{con}}}}{{{N_{me}}}} = \left( {{e^{\frac{{\ln 2}}{T}t}} - 1} \right) \Rightarrow \frac{{6,{{239.10}^{18}}}}{{1,{{88.10}^{20}}}} = {e^{\frac{{\ln 2}}{{4,{{47.10}^9}}}t}} - 1 \Rightarrow t = 3,{3.10^8}\] (năm).
Câu 6/30
0,1 tỉ năm.
0,2 tỉ năm.
0,3 tỉ năm.
0,4 tỉ năm.
Lời giải
Đáp án đúng là B
\[\frac{{{m_{con}}}}{{{m_{me}}}} = \frac{{{A_{con}}}}{{{A_{me}}}}\left( {{e^{\frac{{\ln 2}}{T}}} - 1} \right) \Rightarrow \frac{1}{{37}} = \frac{{206}}{{238}}\left( {{e^{\frac{{\ln 2}}{{4,6}}}} - 1} \right) \Rightarrow t \approx 0,2\] (tỉ năm).
Lời giải
a) \(\frac{{\Delta N}}{{{N_0}}} = 1 - {2^{ - \frac{t}{T}}} = 0,75 \Rightarrow t = 2T = 2,{5.10^9}\) năm
Niên đại của mẫu đá là cách đây 2,50 tỉ năm.
b) \(\frac{N}{{{N_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} = 6,25\% \Rightarrow t = 4T = {10.10^9}\)
Sau 7,50.109 năm, kể từ hiện tại, lượng potassium \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) còn lại trong mẫu đá bằng 6,25% lượng ban đầu.
Lời giải
\(\left\{ \begin{array}{l}238 = 206 + 4x + 0y\\92 = 82 + 2x - y\end{array} \right. \Rightarrow x = 8;\,y = 6\).
i. Gọi số hạt \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) ban đầu là \({N_0}\), số hạt \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) còn lại là \(N \Rightarrow \) số hạt \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) bị phân rã cũng chính là số hạt \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) được tạo thành là: \(\Delta N = {N_0} - N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)
Theo đề bài: \(\frac{{\Delta N}}{N} = \frac{1}{5} \Rightarrow \frac{{{N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)}}{{{N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}}} = \frac{1}{5}\)\( \Rightarrow {2^{ - \frac{t}{T}}} = \frac{5}{6} \Rightarrow t = - T{\log _2}\left( {\frac{5}{6}} \right) = 1,{18.10^9}\) năm
Vậy niên đại của mẫu quặng là 1,18 tỉ năm.
ii. Mối liên hệ giữa khối lượng và số nguyên tử trong một mẫu chất là: \(m = \frac{N}{{{N_{\rm{A}}}}}A\)
Do đó, tỉ lệ khối lượng giữa \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) và \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là: \(\frac{{{m_{{\rm{Pb}}}}}}{{{m_{\rm{U}}}}} = \frac{{206\frac{{{N_{{\rm{Pb}}}}}}{{{N_{\rm{A}}}}}}}{{238\frac{{{N_{\rm{U}}}}}{{{N_{\rm{A}}}}}}} = \frac{{206{N_{{\rm{Pb}}}}}}{{238{N_{\rm{U}}}}} = \frac{1}{5}\)
\( \Rightarrow \frac{{\Delta N}}{N} = \frac{{238}}{{5.206}} \Rightarrow \frac{{{N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)}}{{{N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}}} = \frac{{238}}{{5.206}} = \frac{{119}}{{515}}\)
\( \Rightarrow {2^{ - \frac{t}{T}}} = \frac{{515}}{{634}} \Rightarrow t = - T{\log _2}\left( {\frac{{515}}{{634}}} \right) = 1,{34.10^9}\) năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Tuổi của mẫu gỗ lớn hơn \(5730\) năm.
b. Tuổi của mẫu gỗ nhỏ hơn \(11460\) năm.
c. Nếu coi tuổi mẫu gỗ bằng \(8000\) năm thì kết quả đo trên là phù hợp.
d. Sau thêm \(5730\) năm nữa, độ phóng xạ của mẫu gỗ còn \(18,75\% \) so với mẫu gỗ mới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Thiên thạch đã tồn tại khoảng \(8,0 \times {10^8}\) năm.
b. Số hạt nhân chưa phân rã còn bằng \(\frac{1}{{16}}\) số hạt nhân ban đầu.
c. Có \(93,75\% \) số hạt nhân ban đầu đã phân rã.
d. Sau thêm \(2,0 \times {10^8}\) năm nữa, độ phóng xạ còn \(\frac{1}{{64}}\) giá trị ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Mẫu B trẻ hơn mẫu A \(11460\) năm.
b. Tuổi của mẫu A bằng một phần ba tuổi của mẫu B.
c. Độ phóng xạ của mẫu A lớn gấp \(4\) lần mẫu B.
d. Nếu lấy mẫu B làm mốc thì sau \(5730\) năm nữa độ phóng xạ của mẫu B còn \(6,25\% \) so với mẫu gỗ mới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Sau \(5\) ngày, nguồn vẫn đủ điều kiện sử dụng.
b. Sau \(10\) ngày, nguồn vẫn đủ điều kiện sử dụng.
c. Sau \(15\) ngày, nguồn không còn đủ điều kiện sử dụng.
d. Thời điểm phải thay nguồn nằm trong khoảng từ ngày thứ \(8\) đến ngày thứ \(9\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Tuổi của mẫu hóa thạch lớn hơn \(10000\) năm.
b. Tuổi của mẫu hóa thạch nhỏ hơn \(12000\) năm.
c. Nếu làm tròn đến nghìn năm thì có thể kết luận mẫu hóa thạch khoảng \(1100\) năm tuổi.
d. Nếu sau \(5730\) năm nữa mới tiến hành đo thì độ phóng xạ của mẫu còn khoảng \(14\% \) so với mẫu sinh vật sống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Tuổi của mẫu đá nhỏ hơn một chu kì bán rã.
b. Tuổi của mẫu đá xấp xỉ \(1,0 \times {10^9}\) năm.
c. Nếu sau thêm \(1,5 \times {10^9}\) năm thì độ phóng xạ của mẫu còn \(31,25\% \) giá trị ban đầu.
d. Độ phóng xạ của mẫu giảm \(37,5\% \) so với ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Độ phóng xạ của nguồn còn bằng \(\frac{1}{8}\) giá trị ban đầu.
b. Có \(87,5\% \) số hạt nhân ban đầu đã phân rã.
c. Muốn độ phóng xạ giảm còn \(\frac{1}{{16}}\) giá trị ban đầu thì cần thêm \(20\) năm nữa.
d. Sau \(100\) năm, độ phóng xạ còn \(\frac{1}{{64}}\) giá trị ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Mẫu B già hơn mẫu A \(1500\) triệu năm.
b. Tuổi của mẫu B gấp \(4\) lần tuổi của mẫu A.
c. Độ phóng xạ của A lớn gấp 6 lần độ phóng xạ của B.
d. Nếu sau thêm \(500\) triệu năm thì độ phóng xạ của B còn \(31,25\% \) giá trị ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Tuổi của mẫu gỗ lớn hơn \(12000\) năm.
b. Tuổi của mẫu gỗ nhỏ hơn \(15000\) năm.
c. Nếu coi tuổi mẫu gỗ khoảng \(13300\) năm thì phù hợp với kết quả đo.
d. Sau thêm \(5730\) năm, độ phóng xạ của mẫu còn \(10\% \) so với mẫu gỗ mới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Mẫu đá đã trải qua \(4\) chu kì bán rã.
b. Độ phóng xạ hiện tại còn \(\frac{1}{{16}}\) giá trị ban đầu.
c. Có \(93,75\% \) số hạt nhân ban đầu đã phân rã.
d. Sau thêm \(9,0 \times {10^8}\) năm nữa, độ phóng xạ của mẫu còn \(\frac{1}{{64}}\) giá trị ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.