Bài tập Bài toán liên quan đến định luật phóng xạ (Số hạt còn lại và số hạt đã bị phân rã) lớp 12 (có lời giải)
12 người thi tuần này 4.6 239 lượt thi 27 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng quá trình đẳng tích lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến định luật phóng xạ (Số hạt còn lại và số hạt đã bị phân rã) lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Xác định cường độ dòng điện, điện áp hiệu dụng tại một thời điểm khi biết phương trình của chúng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Xác định các giá trị hiệu dụng từ các phương trình lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
\(\Delta N = {N_0}(1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}) = \frac{{12}}{{60}}.6,{02.10^{23}}.(1 - {2^{ - \frac{{10,54}}{{5,27}}}}) = 9,{03.10^{22}}\) hạt nhân.
Lời giải
Số nguyên tử \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) tại thời điểm ban đầu:
\({N_0} = \frac{{{m_0}}}{A}{N_A} = \frac{{2,1}}{{210}}.6,{02.10^{23}} = 6,{02.10^{21}}\) nguyên tử.
Số nguyên tử \(_2^4{\rm{He}}\) được tạo thành bằng số nguyên tử \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) đã phân rã:
\(\Delta N = {N_0} - N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)
Số nguyên tử \(_2^4{\rm{He}}\) được tạo thành trong một năm là:
\(\Delta N = (0,0084\;{\rm{mol}}) \cdot \left( {6,02 \cdot {{10}^{23}}\frac{{{\rm{ nguyên tử }}}}{{{\rm{mol}}}}} \right) = 5,06 \cdot {10^{21}}\) nguyên tử
Ta có: \(\left( {1 - {2^{ - \frac{1}{T}}}} \right) = \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}} \Rightarrow {2^{ - \frac{1}{T}}} = 1 - \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}} \Rightarrow - \frac{1}{T} = {\log _2}\left( {1 - \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}}} \right)\)
T = 0,378 năm = 138 ngày.
Lời giải
\({N_\alpha } = \frac{{{m_0}}}{{{A_{me}}}}{N_A}\left( {1 - {e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}}} \right) \approx \frac{{{m_0}}}{{{A_{me}}}}{N_A}.\frac{{\ln 2}}{T}t\)
\( \Rightarrow 12400 \approx \frac{1}{{238}}.6,{023.10^{23}}.\frac{{\ln 2}}{R}\frac{{1\left( {nam} \right)}}{{365.86400}} \Rightarrow T = 4,{5.10^9}\) (năm).
Lời giải
Đến thời điểm t, số hạt nhân Po210 còn lại và số hạt nhân chì Pb208 tạo thành lần lượt là: \(\left\{ \begin{array}{l}{N_{P0}} = {N_0}{e^{^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}}}\\{N_{Pb}} = \Delta N = {N_0}\left( {1 - {e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}}} \right)\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{P0}}}} = {e^{\frac{{\ln 2}}{T}t}} - 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {\frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{P0}}}}} \right)_{{t_1}}} = {e^{\frac{{\ln 2}}{T}{t_1}}} - 1 = 3 \Rightarrow {e^{\frac{{\ln 2}}{T}{t_1}}} = 4\\{\left( {\frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}}} \right)_2} = {e^{\frac{{\ln 1}}{T}{t_2}}} - 1 = {e^{\frac{{\ln 2}}{T}\left( {{t_1} + 276} \right)}} - 1\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow {\left( {\frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}}} \right)_2} = {e^{\frac{{\ln 2}}{T}{t_1}}}.4 - 1 = 15 \Rightarrow {\left( {\frac{{{N_P}}}{{{N_{Pb}}}}} \right)_{{t_2}}} = \frac{1}{{15}}.\)
Câu 5/27
0,081 s-1.
0,173 s-1.
0,231 s-1.
0,058 s-1.
Lời giải
Đáp án đúng là A
\({N_\alpha } = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \frac{t}{{\;{\rm{T}}}}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \frac{2}{{\;{\rm{T}}}}}}} \right)}\\{15 = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{ - \frac{{17}}{{\;{\rm{T}}}}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{3}{{15}} = \frac{{1 - {2^{ - \frac{2}{{\;{\rm{T}}}}}}}}{{1 - {2^{ - \frac{{17}}{{\;{\rm{T}}}}}}}} \Rightarrow T \approx 8,56\;{\rm{s}}} \right.\)
\( \Rightarrow \lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{8,56}} \approx 0,081\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\)
Lời giải
Số hạt nhân con tạo thành bằng số hạt nhân mẹ đã bị phân rã.
Tại thời điểm \({t_1}\), ta có: \(\frac{{{N_{{\rm{Pb}}}}}}{{{N_{{\rm{Po}}}}}} = \frac{{1 - {2^{ - \frac{{{{\rm{t}}_1}}}{{\;{\rm{T}}}}}}}}{{{2^{ - \frac{{{t_1}}}{{\;{\rm{T}}}}}}}} = {2^{\frac{{{t_1}}}{{\;{\rm{T}}}}}} - 1 = 15 \Rightarrow {t_1} = 4T\).
Tại thời điểm \({t_2} = {t_1} + 966\), ta có: \(\frac{{N_{{\rm{Pb}}}^\prime }}{{N_{{\rm{Po}}}^\prime }} = {2^{\frac{{{{\rm{t}}_2}}}{{\;{\rm{T}}}}}} - 1 = {2^{\frac{{4.138 + 966}}{{138}}}} - 1 = 2047.\)
Lời giải
Số lượng hạt nhân \[_{84}^{210}Po\] phân rã là:
\(\Delta {N_{{\rm{Po}}}} = {N_{0({\rm{Po}})}}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{{{\rm{T}}_{{\rm{Po}}}}}}}}} \right) = \frac{{{m_{0({\rm{Po}})}}}}{{{A_{{\rm{Po}}}}}} \cdot {N_{\rm{A}}}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{{{\rm{T}}_{{\rm{Po}}}}}}}}} \right)\)
\( = \frac{1}{{210}} \cdot 6,022 \cdot {10^{23}} \cdot \left( {1 - {2^{ - \frac{1}{{138,4}}}}} \right) \approx 1,43 \cdot {10^{19}}\) hạt
Số lượng hạt nhân \(_{53}^{131}\) I phân rã là:
\(\Delta {N_{\rm{I}}} = {N_{{\rm{O}}({\rm{I}})}}\left( {1 - {2^{ - \frac{1}{{\;{{\rm{T}}_1}}}}}} \right) = \frac{{{m_{0(1)}}}}{{{A_{\rm{I}}}}} \cdot {N_{\rm{A}}}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{{T_1}}}}}} \right)\)\( = \frac{1}{{131}} \cdot 6,022 \cdot {10^{23}} \cdot \left( {1 - {2^{ - \frac{1}{{8,02}}}}} \right) \approx 3,81 \cdot {10^{20}}\)hạt
Vậy máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) đếm được nhiều tín hiệu hơn.
Câu 8/27
a. Sau \(18\) ngày, mẫu chất đã trải qua \(3\) chu kì bán rã.
b. Số hạt nhân còn lại bằng \(12,5\% \) số hạt nhân ban đầu.
c. Số hạt nhân đã bị phân rã là \(7,0 \times {10^{20}}\) hạt.
d. Sau thêm \(6\) ngày nữa, số hạt nhân còn lại là \(2,5 \times {10^{19}}\) hạt.
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết
a) Đúng. Số chu kì bán rã đã xảy ra là \(n = \frac{t}{T} = \frac{{18}}{6} = 3\).
b) Đúng. Tỉ lệ số hạt nhân còn lại là \(\frac{N}{{{N_0}}} = \frac{{1,0 \times {{10}^{20}}}}{{8,0 \times {{10}^{20}}}} = \frac{1}{8} = 12,5\% \).
c) Đúng. Số hạt nhân đã bị phân rã là \({N_p} = {N_0} - N = 8,0 \times {10^{20}} - 1,0 \times {10^{20}} = 7,0 \times {10^{20}}\) hạt.
d) Sai. Sau thêm \(6\) ngày là thêm một chu kì bán rã.
Số hạt nhân còn lại là \(N' = 1,0 \times {10^{20}} \times \frac{1}{2} = 5,0 \times {10^{19}}\) hạt.
Câu 9/27
a. Mẫu chất đã trải qua \(4\) chu kì bán rã.
b. Số hạt nhân đã bị phân rã chiếm \(93,75\% \) số hạt nhân ban đầu.
c. Sau thêm \(2\) chu kì bán rã, số hạt nhân còn lại bằng \(\frac{1}{{64}}{N_0}\).
d. Số hạt nhân đã bị phân rã gấp \(16\) lần số hạt nhân còn lại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/27
a. Hai mẫu đã trải qua cùng số chu kì bán rã.
b. Số hạt nhân ban đầu của mẫu B là \(4,0 \times {10^{18}}\) hạt.
c. Số hạt nhân ban đầu của mẫu A là \(1,6 \times {10^{19}}\) hạt.
d. Số hạt nhân đã bị phân rã của mẫu A gấp \(3\) lần mẫu B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/27
a. Số hạt nhân còn lại chiếm \(12,5\% \) số hạt nhân ban đầu.
b. Mẫu chất đã trải qua \(3\) chu kì bán rã.
c. Số hạt nhân đã bị phân rã là \(2,1 \times {10^{21}}\) hạt.
d. Thời gian phân rã của mẫu là \(32\) ngày.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/27
a. Trong \(15\) ngày đầu, mẫu đã trải qua \(2\) chu kì bán rã.
b. Chu kì bán rã của chất là \(10\) ngày.
c. Trong toàn bộ quá trình, số hạt nhân đã bị phân rã là \(\frac{7}{8}{N_0}\).
d. Sau \(25\) ngày, số hạt nhân còn lại bằng \(25\% \) số hạt nhân ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/27
a. Số hạt nhân còn lại bằng \(\frac{1}{8}{N_0}\).
b. Mẫu chất đã trải qua \(3\) chu kì bán rã.
c. Số hạt nhân đã bị phân rã là \(5,6 \times {10^{20}}\) hạt.
d. Thời gian phân rã của mẫu là \(20\) ngày.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/27
a. Tỉ lệ số hạt nhân còn lại của mẫu A và mẫu B bằng tỉ lệ số hạt nhân ban đầu.
b. Ban đầu mẫu A có số hạt nhân là \(5,0 \times {10^{19}}\) hạt.
c. Ban đầu mẫu B có số hạt nhân là \(1,0 \times {10^{19}}\) hạt.
d. Số hạt nhân đã bị phân rã của mẫu A gấp \(5\) lần số hạt nhân đã bị phân rã của mẫu B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/27
a. Sau \(15\) ngày, mẫu chất đã trải qua \(3\) chu kì bán rã.
b. Số hạt nhân còn lại chiếm \(12,5\% \) số hạt nhân ban đầu.
c. Số hạt nhân đã bị phân rã là \(2,8 \times {10^{21}}\) hạt.
d. Nếu tiếp tục phân rã thêm \(10\) ngày nữa thì số hạt nhân còn lại là \(5,0 \times {10^{19}}\) hạt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/27
a. Số hạt nhân còn lại bằng \(\frac{1}{{16}}{N_0}\).
b. Mẫu chất đã trải qua \(4\) chu kì bán rã.
c. Số hạt nhân đã bị phân rã bằng \(15\% \) số hạt nhân ban đầu.
d. Sau thêm một chu kì bán rã, số hạt nhân còn lại bằng \(3,125\% \) số hạt nhân ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/27
a. Số hạt nhân còn lại bằng \(\frac{1}{8}{N_0}\).
b. Số hạt nhân đã bị phân rã là \(7,875 \times {10^{18}}\) hạt.
c. Mẫu chất đã trải qua \(4\) chu kì bán rã.
d. Nếu tiếp tục phân rã thêm \(2\) chu kì bán rã thì số hạt nhân còn lại là \(2,8125 \times {10^{17}}\) hạt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 19/27 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
