khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/08/2026 10 Lưu

Hai mẫu chất phóng xạ A và B cùng là một đồng vị. Ban đầu mẫu A có số hạt nhân gấp \(5\) lần mẫu B. Sau cùng một thời gian phân rã, số hạt nhân còn lại của mẫu A là \(2,5 \times {10^{19}}\) hạt và của mẫu B là \(5,0 \times {10^{18}}\) hạt. Các phát biểu sau đúng hay sai?

a. Tỉ lệ số hạt nhân còn lại của mẫu A và mẫu B bằng tỉ lệ số hạt nhân ban đầu.

Đúng
Sai

b. Ban đầu mẫu A có số hạt nhân là \(5,0 \times {10^{19}}\) hạt.

Đúng
Sai

c. Ban đầu mẫu B có số hạt nhân là \(1,0 \times {10^{19}}\) hạt.

Đúng
Sai

d. Số hạt nhân đã bị phân rã của mẫu A gấp \(5\) lần số hạt nhân đã bị phân rã của mẫu B.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Vì hai mẫu cùng chất và phân rã trong cùng thời gian nên phần số hạt nhân còn lại của mỗi mẫu là như nhau.

Ta có \(\frac{{{N_A}}}{{{N_B}}} = \frac{{2,5 \times {{10}^{19}}}}{{5,0 \times {{10}^{18}}}} = 5\).

b) Sai. Chưa biết hệ số còn lại sau thời gian phân rã nên chưa thể xác định số hạt nhân ban đầu của mẫu A là \(5,0 \times {10^{19}}\) hạt.

c) Sai. Tương tự, chưa đủ dữ kiện để khẳng định số hạt nhân ban đầu của mẫu B.

d) Đúng. Gọi \(k\;\) là phần số hạt nhân còn lại sau phân rã.

Ta có: \({N_{0A}} = \frac{{2,5 \times {{10}^{19}}}}{k}\), \({N_{0B}} = \frac{{5,0 \times {{10}^{18}}}}{k}\).

Do \({N_{0A}} = 5{N_{0B}}\), số hạt nhân phân rã của A và B cũng có cùng tỉ lệ: \(\frac{{{N_{pA}}}}{{{N_{pB}}}} = \frac{{{N_{0A}} - {N_A}}}{{{N_{0B}} - {N_B}}} = 5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đến thời điểm t, số hạt nhân Po210 còn lại và số hạt nhân chì Pb208 tạo thành lần lượt là: \(\left\{ \begin{array}{l}{N_{P0}} = {N_0}{e^{^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}}}\\{N_{Pb}} = \Delta N = {N_0}\left( {1 - {e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}}} \right)\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{P0}}}} = {e^{\frac{{\ln 2}}{T}t}} - 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {\frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{P0}}}}} \right)_{{t_1}}} = {e^{\frac{{\ln 2}}{T}{t_1}}} - 1 = 3 \Rightarrow {e^{\frac{{\ln 2}}{T}{t_1}}} = 4\\{\left( {\frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}}} \right)_2} = {e^{\frac{{\ln 1}}{T}{t_2}}} - 1 = {e^{\frac{{\ln 2}}{T}\left( {{t_1} + 276} \right)}} - 1\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow {\left( {\frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}}} \right)_2} = {e^{\frac{{\ln 2}}{T}{t_1}}}.4 - 1 = 15 \Rightarrow {\left( {\frac{{{N_P}}}{{{N_{Pb}}}}} \right)_{{t_2}}} = \frac{1}{{15}}.\)

Lời giải

Số nguyên tử \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) tại thời điểm ban đầu:

\({N_0} = \frac{{{m_0}}}{A}{N_A} = \frac{{2,1}}{{210}}.6,{02.10^{23}} = 6,{02.10^{21}}\) nguyên tử.

Số nguyên tử \(_2^4{\rm{He}}\) được tạo thành bằng số nguyên tử \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) đã phân rã:

\(\Delta N = {N_0} - N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)

Số nguyên tử \(_2^4{\rm{He}}\) được tạo thành trong một năm là:

\(\Delta N = (0,0084\;{\rm{mol}}) \cdot \left( {6,02 \cdot {{10}^{23}}\frac{{{\rm{ nguyên tử }}}}{{{\rm{mol}}}}} \right) = 5,06 \cdot {10^{21}}\) nguyên tử

Ta có: \(\left( {1 - {2^{ - \frac{1}{T}}}} \right) = \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}} \Rightarrow {2^{ - \frac{1}{T}}} = 1 - \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}} \Rightarrow - \frac{1}{T} = {\log _2}\left( {1 - \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}}} \right)\)

T = 0,378 năm = 138 ngày.

Câu 3

a. Hai mẫu đã trải qua cùng số chu kì bán rã.

Đúng
Sai

b. Số hạt nhân ban đầu của mẫu B là \(4,0 \times {10^{18}}\) hạt.

Đúng
Sai

c. Số hạt nhân ban đầu của mẫu A là \(1,6 \times {10^{19}}\) hạt.

Đúng
Sai

d. Số hạt nhân đã bị phân rã của mẫu A gấp \(3\) lần mẫu B.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Mẫu chất đã trải qua \(4\) chu kì bán rã.

Đúng
Sai

b. Số hạt nhân đã bị phân rã chiếm \(93,75\% \) số hạt nhân ban đầu.

Đúng
Sai

c. Sau thêm \(2\) chu kì bán rã, số hạt nhân còn lại bằng \(\frac{1}{{64}}{N_0}\).

Đúng
Sai

d. Số hạt nhân đã bị phân rã gấp \(16\) lần số hạt nhân còn lại.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP