khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/08/2026 19 Lưu

Một phòng thí nghiệm ban đầu mua về một mẫu polonium có chứa \(2,1\;{\rm{g}}_{84}^{210}{\rm{Po}}\). Các hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) phóng xạ \(\alpha \) và biến thành hạt nhân bền X. Xác định chu kì bán rã của \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\), biết rằng trong 1 năm sau đó nó tạo ra \(0,0084\;{\rm{mol}}\) khí He.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Số nguyên tử \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) tại thời điểm ban đầu:

\({N_0} = \frac{{{m_0}}}{A}{N_A} = \frac{{2,1}}{{210}}.6,{02.10^{23}} = 6,{02.10^{21}}\) nguyên tử.

Số nguyên tử \(_2^4{\rm{He}}\) được tạo thành bằng số nguyên tử \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) đã phân rã:

\(\Delta N = {N_0} - N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)

Số nguyên tử \(_2^4{\rm{He}}\) được tạo thành trong một năm là:

\(\Delta N = (0,0084\;{\rm{mol}}) \cdot \left( {6,02 \cdot {{10}^{23}}\frac{{{\rm{ nguyên tử }}}}{{{\rm{mol}}}}} \right) = 5,06 \cdot {10^{21}}\) nguyên tử

Ta có: \(\left( {1 - {2^{ - \frac{1}{T}}}} \right) = \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}} \Rightarrow {2^{ - \frac{1}{T}}} = 1 - \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}} \Rightarrow - \frac{1}{T} = {\log _2}\left( {1 - \frac{{\Delta N}}{{{N_0}}}} \right)\)

T = 0,378 năm = 138 ngày.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đến thời điểm t, số hạt nhân Po210 còn lại và số hạt nhân chì Pb208 tạo thành lần lượt là: \(\left\{ \begin{array}{l}{N_{P0}} = {N_0}{e^{^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}}}\\{N_{Pb}} = \Delta N = {N_0}\left( {1 - {e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}}} \right)\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{P0}}}} = {e^{\frac{{\ln 2}}{T}t}} - 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {\frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{P0}}}}} \right)_{{t_1}}} = {e^{\frac{{\ln 2}}{T}{t_1}}} - 1 = 3 \Rightarrow {e^{\frac{{\ln 2}}{T}{t_1}}} = 4\\{\left( {\frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}}} \right)_2} = {e^{\frac{{\ln 1}}{T}{t_2}}} - 1 = {e^{\frac{{\ln 2}}{T}\left( {{t_1} + 276} \right)}} - 1\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow {\left( {\frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}}} \right)_2} = {e^{\frac{{\ln 2}}{T}{t_1}}}.4 - 1 = 15 \Rightarrow {\left( {\frac{{{N_P}}}{{{N_{Pb}}}}} \right)_{{t_2}}} = \frac{1}{{15}}.\)

Câu 2

a. Hai mẫu đã trải qua cùng số chu kì bán rã.

Đúng
Sai

b. Số hạt nhân ban đầu của mẫu B là \(4,0 \times {10^{18}}\) hạt.

Đúng
Sai

c. Số hạt nhân ban đầu của mẫu A là \(1,6 \times {10^{19}}\) hạt.

Đúng
Sai

d. Số hạt nhân đã bị phân rã của mẫu A gấp \(3\) lần mẫu B.

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải chi tiết

a) Đúng. Hai mẫu cùng chất, cùng thời gian nên có cùng tỉ lệ số hạt nhân còn lại so với ban đầu.

b) Đúng. Từ tỉ lệ ban đầu \({N_{0A}} = 4{N_{0B}}\), ta có tỉ lệ còn lại cũng bằng \(4\).

Do đó mẫu B ban đầu có \(4,0 \times {10^{18}}\) hạt.

c) Đúng. Mẫu A ban đầu có \({N_{0A}} = 4{N_{0B}} = 1,6 \times {10^{19}}\) hạt.

d) Sai. Mẫu A phân rã: \({N_{pA}} = 1,6 \times {10^{19}} - 8,0 \times {10^{18}} = 8,0 \times {10^{18}}\) hạt.

Mẫu B phân rã: \({N_{pB}} = 4,0 \times {10^{18}} - 2,0 \times {10^{18}} = 2,0 \times {10^{18}}\) hạt.

Tỉ số là \(\frac{{8,0 \times {{10}^{18}}}}{{2,0 \times {{10}^{18}}}} = 4\), không phải \(3\).

Câu 6

a. Mẫu chất đã trải qua \(4\) chu kì bán rã.

Đúng
Sai

b. Số hạt nhân đã bị phân rã chiếm \(93,75\% \) số hạt nhân ban đầu.

Đúng
Sai

c. Sau thêm \(2\) chu kì bán rã, số hạt nhân còn lại bằng \(\frac{1}{{64}}{N_0}\).

Đúng
Sai

d. Số hạt nhân đã bị phân rã gấp \(16\) lần số hạt nhân còn lại.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP