Bài tập Độ phóng xạ lớp 12 (có lời giải)
70 người thi tuần này 4.6 332 lượt thi 29 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 Sở Nam Định có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Duy Tân (Quảng Ngãi) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/29
3,7 (Ci).
5,6 (Ci).
3,5 (Ci).
5,4 (Ci).
Lời giải
Đáp án đúng là B
\({H_0} = \frac{{\ln 2}}{T}.\frac{{{m_0}}}{{{A_{me}}}}{N_A} = \frac{{\ln 2}}{{3,7.86400}}.\frac{{35,{{84.10}^{ - 6}}}}{{224}}.6,{023.10^{23}}.\frac{{1Ci}}{{3,{{7.10}^{10}}}} \approx 5,6\left( {Ci} \right)\)
Câu 2/29
0,68 (Bq).
2,21.10 (Bq).
6,83.103 (Bq).
6,83.102 (Bq).
Lời giải
Đáp án đúng là C
\(H = {H_0}{e^{ - \lambda t}} = {10^4}.{e^{ - 1,{{21.10}^{ - 9}}.3650.86400}} \approx 6,{83.10^3}\left( {Bq} \right).\)
Câu 3/29
274 (Ci).
275 (Ci).
336 (Ci).
97,4 (Ci).
Lời giải
Đáp án đúng là C
\({H_0} = \frac{{\ln 2}}{T}\frac{{m\left( a \right).{a_1}\% }}{{{A_1}}}{N_A}\)
\({H_0} = \frac{{\ln 2}}{{5,33.365.86400}}\frac{{12\left( g \right).2\% }}{{60}}.6,{023.10^{23}}\left( {Bq} \right)x\frac{{1Ci}}{{3,{{7.10}^{10}}}} \approx 336\left( {Ci} \right).\)
Câu 4/29
A. 7H0/40.
B. 3H0/16.
C. 9H0/40.
D. 5H0/16.
Lời giải
Đáp án đúng là A
\({H_0} = \frac{{\ln 2}}{{{T_1}}}{N_0} + \frac{{\ln 2}}{{{T_2}}}{N_0} \Rightarrow {N_0}\ln 2 = \frac{6}{5}{H_0}\)
\( \Rightarrow H = \frac{{\ln 2}}{{{T_1}}}{N_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{{{T_1}}}t}} + \frac{{\ln 2}}{{{T_2}}}{N_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{{{T_2}}}t}} = \frac{{7{H_0}}}{{40}}.\)
Chú ý:
Câu 5/29
2,6 giờ.
3,3 giờ.
4,8 giờ.
5,2 giờ.
Lời giải
Đáp án đúng là A
\(\frac{{\Delta N}}{{\Delta t}} = \frac{{\Delta {N_0}}}{{\Delta {t_0}}}.{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}} \Rightarrow \frac{{49}}{5} = \frac{{196}}{5}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}} \Rightarrow T \approx 2,6\left( h \right).\)
Lời giải
Hướng dẫn giải giải
Số lượng hạt nhân \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) chứa trong nguồn phóng xạ tại thời điểm đang xét là:
\({H_{\rm{t}}} = \lambda {N_{\rm{t}}} = \frac{{\ln 2}}{T}{N_{\rm{t}}}\)\( \Rightarrow {N_{\rm{t}}} = \frac{T}{{\ln 2}}{H_{\rm{t}}} = \frac{{5,27 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600}}{{\ln 2}} \cdot \left( {5800 \cdot 3,7 \cdot {{10}^{10}}} \right) \approx 5,15 \cdot {10^{22}}\) hạt
Câu 7/29
378,92 ngày.
427,93 ngày.
418,81 ngày.
125,46 ngày.
Lời giải
Hướng dẫn giải giải
Đáp án đúng là C
Khoảng thời gian cần tìm là: \({H_{\rm{t}}} = {H_0}{2^{ - \frac{t}{{\;{\rm{T}}}}}} \Rightarrow 25 = {350.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{110}}}} \Rightarrow t \approx 418,81{\rm{ ng\`a y }}\)
Lời giải
Hướng dẫn giải giải
Đổi \({{\rm{H}}_0} = 2\mu {\rm{Ci}} = 2 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 3,7 \cdot {10^{10}} = 7,4 \cdot {10^4}\;{\rm{Bq}}\);
\(H = 502.V = \frac{{502}}{{60}}V = 8,37.V\) phân rã/phút (V là thể tích của máu: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\))
\({\rm{H}} = {{\rm{H}}_0}{2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = {{\rm{H}}_0}{2^{ - \frac{{7,5}}{{15}}}} \Rightarrow \frac{{\rm{H}}}{{{{\rm{H}}_0}}} = {2^{ - 0,5}} = \frac{{8,37\;{\rm{V}}}}{{7,4 \cdot {{10}^4}}}\)\( \Rightarrow {\rm{V}} = 6251,6\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 6,25{\rm{d}}{{\rm{m}}^3} = 6,25\;{\rm{L}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/29
a. Độ phóng xạ là số hạt nhân bị phân rã trong một đơn vị thời gian.
b. Đơn vị SI của độ phóng xạ là becquerel (Bq), với \(1\,{\rm{Bq}} = 1\,{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
c. Khi số hạt nhân còn lại giảm một nửa thì độ phóng xạ cũng giảm một nửa.
d. Nếu tăng nhiệt độ của mẫu chất phóng xạ thì độ phóng xạ tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/29
a. Sau thời gian \(T\), số hạt nhân chưa phân rã còn một nửa so với ban đầu.
b. Sau thời gian \(2T\), độ phóng xạ còn một phần tư giá trị ban đầu.
c. Sau thời gian \(3T\), số hạt nhân chưa phân rã còn một phần tám so với ban đầu.
d. Sau thời gian \(4T\), độ phóng xạ còn một phần mười sáu giá trị ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/29
a. Hằng số phóng xạ được xác định theo công thức \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\).
b. Đơn vị của hằng số phóng xạ là \({{\rm{s}}^{ - 1}}\).
c. Đồng vị có hằng số phóng xạ càng lớn thì phân rã càng nhanh.
d. Hằng số phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng mẫu chất phóng xạ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/29
a. Sau \(5\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(160\,{\rm{Bq}}\).
b. Sau \(10\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(80\,{\rm{Bq}}\).
c. Sau \(15\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(20\,{\rm{Bq}}\).
d. Sau \(20\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(20\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/29
a. Sau \(16\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,64\,{\rm{MBq}}\).
b. Sau \(24\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,32\,{\rm{MBq}}\).
c. Sau \(32\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,08\,{\rm{MBq}}\).
d. Sau \(40\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,04\,{\rm{MBq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/29
a. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu là \(600\,{\rm{Bq}}\).
b. Sau \(24\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(150\,{\rm{Bq}}\).
c. Sau \(48\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(37,5\,{\rm{Bq}}\).
d. Sau \(60\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(18,75\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/29
a. Sau \(18\) giờ, độ phóng xạ của nguồn là \(1,6 \times {10^4}\,{\rm{Bq}}\).
b. Sau \(30\) giờ, độ phóng xạ của nguồn giảm \(32\) lần so với ban đầu.
c. Sau \(36\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(2,0 \times {10^3}\,{\rm{Bq}}\).
d. Sau \(42\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(1,0 \times {10^3}\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/29
a. Độ phóng xạ của nguồn X còn \(0,30\,{\rm{MBq}}\).
b. Độ phóng xạ của nguồn Y còn \(1,7\,{\rm{MBq}}\).
c. Sau \(24\) giờ, độ phóng xạ của nguồn Y lớn gấp \(4\) lần độ phóng xạ của nguồn X.
d. Sau \(24\) giờ, tổng độ phóng xạ của hai nguồn là \(1,50\,{\rm{MBq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/29
a. Khoảng thời gian đã trôi qua bằng \(3\) chu kì bán rã.
b. Số hạt nhân chưa phân rã còn \(12,5\% \)số hạt nhân ban đầu.
c. Có \(87,5\% \)số hạt nhân ban đầu đã phân rã.
d. Nếu độ phóng xạ ban đầu là \(960\,{\rm{Bq}}\) thì khi đó độ phóng xạ của mẫu là \(100\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/29
a. Chu kì bán rã của nguồn phóng xạ là \(5\) ngày.
b. Sau \(20\) ngày, độ phóng xạ của nguồn còn \(40\,{\rm{Bq}}\).
c. Sau \(30\) ngày, độ phóng xạ của nguồn còn \(10\,{\rm{Bq}}\).
d. Sau \(12,5\) ngày, độ phóng xạ của nguồn bằng \(80\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 21/29 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.