Chất phóng xạ \(_{27}^{60}Co\) có chu kì bán rã 5,33 (năm) (xem 1 năm = 365 ngày), một đồng vị khác \(_{27}^{59}Co\) không có tính phóng xạ. Một loại côban tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị Co60 và Co59 với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 1:49. Biết số Avôgađrô 6,023.1023. Độ phóng xạ ban đầu của 15 (g) hỗn hợp là
274 (Ci).
275 (Ci).
336 (Ci).
97,4 (Ci).
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Hiện tượng phóng xạ lớp 12 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
\({H_0} = \frac{{\ln 2}}{T}\frac{{m\left( a \right).{a_1}\% }}{{{A_1}}}{N_A}\)
\({H_0} = \frac{{\ln 2}}{{5,33.365.86400}}\frac{{12\left( g \right).2\% }}{{60}}.6,{023.10^{23}}\left( {Bq} \right)x\frac{{1Ci}}{{3,{{7.10}^{10}}}} \approx 336\left( {Ci} \right).\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khoảng thời gian đã trôi qua bằng \(3\) chu kì bán rã.
b. Số hạt nhân chưa phân rã còn \(12,5\% \)số hạt nhân ban đầu.
c. Có \(87,5\% \)số hạt nhân ban đầu đã phân rã.
d. Nếu độ phóng xạ ban đầu là \(960\,{\rm{Bq}}\) thì khi đó độ phóng xạ của mẫu là \(100\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng. \(12,5\% = \frac{1}{8} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\), nên thời gian đã trôi qua bằng \(3\) chu kì bán rã.
b) Đúng. Vì \(H = \lambda N\), với cùng đồng vị thì độ phóng xạ và số hạt nhân chưa phân rã giảm theo cùng tỉ lệ.
c) Đúng. Tỉ lệ hạt nhân đã phân rã là \(100\% - 12,5\% = 87,5\% \).
d) Sai. Độ phóng xạ của mẫu là \(960 \times 12,5\% = 120\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 8,49.105.
Lời giải chi tiết:
Áp dụng công thức \(H = {H_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{t/T}}\).
Ta có \(\frac{t}{T} = \frac{{15}}{6} = 2,5\).
Suy ra \(H = 4,80 \times {10^6}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{2,5}} = \frac{{4,80 \times {{10}^6}}}{{{2^{2,5}}}} = \frac{{4,80 \times {{10}^6}}}{{5,657}} \approx 8,49 \times {10^5}\,{\rm{Bq}}.\)
Làm tròn đến \({10^3}\,{\rm{Bq}}\) vẫn được \(8,49 \times {10^5}\,{\rm{Bq}}\).
Câu 3
a. Độ phóng xạ của nguồn X còn \(0,30\,{\rm{MBq}}\).
b. Độ phóng xạ của nguồn Y còn \(1,7\,{\rm{MBq}}\).
c. Sau \(24\) giờ, độ phóng xạ của nguồn Y lớn gấp \(4\) lần độ phóng xạ của nguồn X.
d. Sau \(24\) giờ, tổng độ phóng xạ của hai nguồn là \(1,50\,{\rm{MBq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
0,68 (Bq).
2,21.10 (Bq).
6,83.103 (Bq).
6,83.102 (Bq).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu là \(600\,{\rm{Bq}}\).
b. Sau \(24\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(150\,{\rm{Bq}}\).
c. Sau \(48\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(37,5\,{\rm{Bq}}\).
d. Sau \(60\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(18,75\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Sau \(5\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(160\,{\rm{Bq}}\).
b. Sau \(10\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(80\,{\rm{Bq}}\).
c. Sau \(15\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(20\,{\rm{Bq}}\).
d. Sau \(20\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(20\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Sau \(16\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,64\,{\rm{MBq}}\).
b. Sau \(24\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,32\,{\rm{MBq}}\).
c. Sau \(32\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,08\,{\rm{MBq}}\).
d. Sau \(40\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,04\,{\rm{MBq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.