Để xác định lượng máu trong bệnh nhân, người ta tiêm vào máu một người một lượng nhỏ dung dịch chứa đồng vị phóng xạ 24Na (chu kì bán rã 15 giờ) có độ phóng xạ 2 Ci. Sau 7,5 giờ người ta lấy ra 1 cm3 máu người đó thì thấy có độ phóng xạ 502 phân rã/phút. Tính thể tích máu của người đó.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Hiện tượng phóng xạ lớp 12 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải giải
Đổi \({{\rm{H}}_0} = 2\mu {\rm{Ci}} = 2 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 3,7 \cdot {10^{10}} = 7,4 \cdot {10^4}\;{\rm{Bq}}\);
\(H = 502.V = \frac{{502}}{{60}}V = 8,37.V\) phân rã/phút (V là thể tích của máu: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\))
\({\rm{H}} = {{\rm{H}}_0}{2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = {{\rm{H}}_0}{2^{ - \frac{{7,5}}{{15}}}} \Rightarrow \frac{{\rm{H}}}{{{{\rm{H}}_0}}} = {2^{ - 0,5}} = \frac{{8,37\;{\rm{V}}}}{{7,4 \cdot {{10}^4}}}\)\( \Rightarrow {\rm{V}} = 6251,6\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 6,25{\rm{d}}{{\rm{m}}^3} = 6,25\;{\rm{L}}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Độ phóng xạ của nguồn X còn \(0,30\,{\rm{MBq}}\).
b. Độ phóng xạ của nguồn Y còn \(1,7\,{\rm{MBq}}\).
c. Sau \(24\) giờ, độ phóng xạ của nguồn Y lớn gấp \(4\) lần độ phóng xạ của nguồn X.
d. Sau \(24\) giờ, tổng độ phóng xạ của hai nguồn là \(1,50\,{\rm{MBq}}\).
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng. Sau \(24\) giờ, nguồn X trải qua \(4\) chu kì bán rã nên \({H_X} = 4,80{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = 0,30\,{\rm{MBq}}\).
b) Sai. Sau \(24\) giờ, nguồn Y trải qua \(2\) chu kì bán rã nên \({H_Y} = 4,80{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 1,20\,{\rm{MBq}}\).
c) Đúng. Ta có \(\frac{{{H_Y}}}{{{H_X}}} = \frac{{1,20}}{{0,30}} = 4\).
d) Đúng. Tổng độ phóng xạ bằng \(0,30 + 1,20 = 1,50\,{\rm{MBq}}\).
Câu 2
a. Khoảng thời gian đã trôi qua bằng \(3\) chu kì bán rã.
b. Số hạt nhân chưa phân rã còn \(12,5\% \)số hạt nhân ban đầu.
c. Có \(87,5\% \)số hạt nhân ban đầu đã phân rã.
d. Nếu độ phóng xạ ban đầu là \(960\,{\rm{Bq}}\) thì khi đó độ phóng xạ của mẫu là \(100\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng. \(12,5\% = \frac{1}{8} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\), nên thời gian đã trôi qua bằng \(3\) chu kì bán rã.
b) Đúng. Vì \(H = \lambda N\), với cùng đồng vị thì độ phóng xạ và số hạt nhân chưa phân rã giảm theo cùng tỉ lệ.
c) Đúng. Tỉ lệ hạt nhân đã phân rã là \(100\% - 12,5\% = 87,5\% \).
d) Sai. Độ phóng xạ của mẫu là \(960 \times 12,5\% = 120\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu là \(600\,{\rm{Bq}}\).
b. Sau \(24\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(150\,{\rm{Bq}}\).
c. Sau \(48\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(37,5\,{\rm{Bq}}\).
d. Sau \(60\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(18,75\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Sau \(5\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(160\,{\rm{Bq}}\).
b. Sau \(10\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(80\,{\rm{Bq}}\).
c. Sau \(15\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(20\,{\rm{Bq}}\).
d. Sau \(20\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(20\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Sau \(16\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,64\,{\rm{MBq}}\).
b. Sau \(24\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,32\,{\rm{MBq}}\).
c. Sau \(32\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,08\,{\rm{MBq}}\).
d. Sau \(40\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,04\,{\rm{MBq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.