Bài tập Áp suất khí theo mô hình động học phân tử lớp 12 (có lời giải)
108 người thi tuần này 4.6 108 lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 Sở Nam Định có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Duy Tân (Quảng Ngãi) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Sử dụng dữ liệu dưới để trả lời Câu 1, 2, 3:
Một bình có thể tích \(22,4 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\) chứa \(1,00\;{\rm{mol}}\) khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ là và áp suất là \(1,00\;{\rm{atm}}\)). Người ta bơm thêm \(1,00\;{\rm{mol}}\) khí helium cũng ở điều kiện tiêu chuẩn vào bình này. Cho khối lượng riêng ở điều kiện tiêu chuẩn của khí hydrogen và khí helium lần lượt là \(9,00 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và \(18,{0.10^{ - 2}}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\) Tìm:
Lời giải
Khối lượng khí hydrogen trong bình là \({m_1} = D.V = 9,{00.10^{ - 2}}.22,4 \cdot {10^{ - 3}} = 2,{016.10^{ - 3}}kg.\)
Khối lượng khí helium trong bình là \({m_2} = 18,00 \cdot {10^{ - 2}}.22,{4.10^{ - 3}} = 4,{032.10^{ - 3}}kg.\)
Khối lượng riêng của hỗn hợp khí trong bình là \(\rho = \frac{{(2,016 + 4,032){{.10}^{ - 3}}}}{{22,{{4.10}^{ - 3}}}} = 0,27\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
Lời giải
Áp suất khí là tổng áp suất do các phân tử tác dụng lên thành bình nên áp suất hỗn hợp khí tác dụng lên thành bình bằng tổng áp suất do khí hydrogen và do khí helium tác dụng lên thành bình. Vậy \(p = 2\;{\rm{atm}}\)
Lời giải
Giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí trong bình là
\(\overline {{v^2}} = \frac{{3p}}{\rho } = \frac{{3.2 \cdot 1,01 \cdot {{10}^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}}}{{0,27\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}}} = 2,24 \cdot {10^6}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)
Lời giải
Từ công thức: \[pV = nRT = \frac{N}{{{N_A}}}.RT = NkT\] tính được:
\(N = \frac{{pV}}{{kT}} = \frac{{\left( {6,{{0.10}^5}\;{\rm{Pa}}} \right)\left( {0,10\;{{\rm{m}}^3}} \right)}}{{\left( {1,{{38.10}^{ - 23}}} \right)(273 + 25)}} = 1,{4.10^{25}}\)
Áp dụng công thức \(p = \frac{1}{3}\frac{{Nm\overline {{v^2}} }}{V}\), ta xác định được giá trị trung bình bình phương tốc độ của các phân tử khí hydrogen trong bình là
\(\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{Nm}} = \frac{{3\left( {6,{{0.10}^5}\;{\rm{Pa}}} \right)\left( {0,10\;{{\rm{m}}^3}} \right)}}{{1,{{4.10}^{25}}\left( {0,{{33.10}^{ - 26}}\;{\rm{kg}}} \right)}} = 3,{9.10^6}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\)
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử là \(\sqrt {\overline {{v^2}} } \approx 2 \cdot {10^3}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\)
Lời giải
Từ công thức: \[pV = nRT = \frac{N}{{{N_A}}}.RT = NkT \Rightarrow kT = \frac{{pV}}{N}\] tính được:
\(\overline {{{\rm{W}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}\frac{{pV}}{N} = \frac{3}{2}.\frac{{pV}}{{\frac{m}{\mu }{N_A}}} = \frac{{3 \cdot 2,5 \cdot {{10}^5} \cdot 32 \cdot 7,5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{2 \cdot 24 \cdot 6,023 \cdot {{10}^{23}}}} = 6,23 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\)
Lời giải
\({\rm{pV}} = \frac{1}{3}{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \)
N là số phân tử khí trung bình, xét \({\rm{N}} = 1\)
\( \Rightarrow {\rm{pV}} = \frac{1}{3}{\rm{m}}{{\rm{v}}^{\rm{2}}} \Rightarrow {\rm{v}} = \sqrt {\frac{{3{\rm{pV}}}}{{\rm{m}}}} = \sqrt {\frac{{3 \cdot \frac{{680}}{{760}} \cdot 1,013 \cdot {{10}^5} \cdot 2 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{10 \cdot {{10}^{ - 3}}}}} = 233(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\)
Lời giải
Động năng trung bình của phân tử khí: \(\overline {{{\rm{W}}_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}{{\rm{k}}_{\rm{B}}}{\rm{T}} = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot 273 = 5,65 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\)
Tốc độ căn quân phương của khí: \({{\rm{v}}_{{\rm{mms}}}} = \sqrt {\frac{{3{\rm{RT}}}}{\mu }} = \sqrt {\frac{{3.8,31.273}}{{{{4.10}^{ - 3}}}}} = 1304\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
Lời giải
Ta có: \(\overline {{v_1}} = \sqrt {\frac{{3R{T_1}}}{\mu }} ;\overline {{v_2}} = \sqrt {\frac{{3R{T_2}}}{\mu }} \)
Suy ra: \(\frac{{\overline {{v_2}} }}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} \Rightarrow \overline {{v_2}} = \overline {{v_1}} \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} = 1760 \cdot \sqrt {\frac{{1273}}{{273}}} = 3800\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn, không ngừng.
b. Áp suất của khí lên thành bình do các phân tử khí va chạm vào thành bình gây nên.
c. Giữa hai lần va chạm với thành bình, các phân tử khí chuyển động gần như thẳng đều.
d. Trong chất khí, các phân tử đứng yên tại vị trí cân bằng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Khi phân tử khí va chạm với thành bình, thành bình chịu tác dụng của lực.
b. Áp suất khí là kết quả tổng hợp của rất nhiều va chạm phân tử lên thành bình.
c. Chỉ những phân tử ở sát thành bình mới gây ra áp suất.
d. Nếu không có va chạm giữa các phân tử khí với thành bình thì khí không gây áp suất lên thành bình.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
b. Tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng.
c. Các phân tử chuyển động chậm hơn.
d. Nếu thể tích bình không đổi thì số lần va chạm của các phân tử với thành bình trong một đơn vị thời gian có xu hướng tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
b. Lực trung bình do các phân tử tác dụng lên thành bình trong mỗi va chạm có xu hướng tăng.
c. Áp suất của khí trong bình tăng.
d. Khối lượng khí trong bình tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
b. Tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử giảm.
c. Áp suất của khí trong bình giảm.
d. Số phân tử khí trong bình giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng.
b. Động năng trung bình của các phân tử tăng.
c. Áp suất của khí lên thành bình tăng.
d. Số phân tử khí trong bình tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
b. Các phân tử khí va chạm với thành bóng mạnh hơn.
c. Áp suất của khí trong bóng có xu hướng tăng.
d. Số phân tử khí trong bóng tăng do nhiệt độ tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Áp suất tỉ lệ thuận với mật độ phân tử.
b. Khi \(\overline {{v^2}} \)tăng thì áp suất tăng nếu các đại lượng khác không đổi.
c. Nếu số phân tử trong một đơn vị thể tích giảm thì áp suất giảm khi các yếu tố khác không đổi.
d. Áp suất không phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Ở trạng thái cuối, động năng trung bình của các phân tử bằng trạng thái đầu.
b. Ở trạng thái cuối, tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử bằng trạng thái đầu.
c. Áp suất của khí ở trạng thái cuối bằng áp suất ban đầu.
d. Trong toàn bộ quá trình, số phân tử khí trong bình thay đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Sự lan tỏa của khí là hệ quả của chuyển động nhiệt hỗn loạn của các phân tử.
b. Sau khi bỏ vách ngăn, các phân tử khí vẫn luôn chuyển động.
c. Sau khi khí phân bố đều trong bình, các phân tử khí ngừng chuyển động.
d. Hiện tượng khí tự lan tỏa chứng tỏ các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.