Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
17 người thi tuần này 4.6 65 lượt thi 28 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Vận dụng quá trình đẳng tích lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến định luật phóng xạ (Số hạt còn lại và số hạt đã bị phân rã) lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Bài toán hao phí điện năng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Xác định cường độ dòng điện, điện áp hiệu dụng tại một thời điểm khi biết phương trình của chúng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Xác định các giá trị hiệu dụng từ các phương trình lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. Elk = [Z.mp + (A-Z)mn – m]c2
B. Elk = [Z.mn + (A-Z)mp – m]c2
Lời giải
Đáp án đúng là A.
Vì năng lượng liên kết của hạt nhân: \({E_{lk}} = \left[ {Z{m_p} + (A - Z){m_n} - m} \right]{c^2}.\)
Câu 2/28
phụ thuộc vào chất đó ở dạng đơn chất hay hợp chất.
phụ thuộc vào chất đó ở các thể rắn, lỏng hay khí.
phụ thuộc vào nhiệt độ cao hay thấp.
xảy ra như nhau ở mọi điều kiện.
Lời giải
Đáp án đúng là D.
Quá trình phóng xạ là quá trình tự phát, không phụ thuộc điều kiện bên ngoài.
Lời giải
Đáp án đúng là A.
\(F = BIl\sin \alpha .\)
\(l = \frac{F}{{BI\sin {{30}^\circ }}} = \frac{{4 \times {{10}^{ - 2}}}}{{0,5 \times 0,5 \times 0,5}} = 0,32,{\rm{m}} = 32,{\rm{cm}}.\)
Câu 4/28
quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu.
một nửa số hạt nhân của chất ấy biến đổi thành chất khác.
khối lượng hạt nhân phóng xạ còn lại 50%.
một hạt nhân không bền tự phân rã.
Lời giải
Đáp án đúng là B.
Chu kì bán rã là thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã.
Câu 5/28
vectơ \(\overrightarrow {PQ} \).
vectơ \(\overrightarrow {NP} \).
vectơ \(\overrightarrow {QM} \).
vectơ \(\overrightarrow {NM} \).
Lời giải
Đáp án đúng là C.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ trên cạnh MN cùng hướng với vectơ ở phương án C.
Câu 6/28
hạt proton và neutron.
hạt proton và electron.
hạt neutron và electron.
hạt proton, neutron và electron.
Lời giải
Đáp án đúng là A.
Hạt nhân gồm proton và neutron.
Câu 7/28
λT = ln2.
λ = T.ln2.
\(\lambda = \frac{T}{{\ln 2}}\).
\(\lambda = - \frac{{\ln 2}}{T}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A.
\(\lambda T = \ln 2.\)
Câu 8/28
33 prôtôn và 27 nơtron.
60 prôtôn và 27 nơtron.
27 prôtôn và 60 nơtron.
27 prôtôn và 33 nơtron.
Lời giải
Đáp án đúng là D.
Co có \(Z = 27\), số khối \(A = 60\) nên:
\(N = A - Z = 60 - 27 = 33.\)
Câu 9/28
Từ trường là một dạng vật chất.
Từ trường tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm hoặc điện tích đứng yên.
Từ trường tác dụng lực từ lên dòng điện hoặc nam châm đặt trong đó.
Từ trường giữa hai cực của nam châm hình chữ U là một dạng từ trường đều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Δm = Nmn – ZmP.
Δm = m – NmP – ZmP.
Δm = Nmn + ZmP – m.
Δm = ZmP – Nmn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
T (tesla)
N.A (Newton nhân Ampe)
kg.A (Kilogam nhân Ampe)
N/A (Newton trên Ampe)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
\[{E_{lkr}} = \frac{{\Delta m.{c^2}}}{Z}\]
\[{E_{lkr}} = \frac{{\Delta m.{c^2}}}{{A - Z}}\]
\[{E_{lkr}} = \frac{{\Delta m.c}}{A}\]
\[{E_{lkr}} = \frac{{\Delta m.{c^2}}}{A}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
càng nhỏ, thì hạt nhân càng bền vững.
bằng năng lượng nghỉ của hạt nhân đó.
càng lớn, thì hạt nhân càng bền vững.
có giá trị như nhau đối với các hạt nhân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
vuông góc với đường sức từ.
trùng với hướng của đường sức từ.
trùng với hướng của lực từ.
ngược với hướng của lực từ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
A. Tia \(\gamma \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
A. tia \(\gamma \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu.
Độ phóng xạ tăng theo thời gian.
Đơn vị của độ phóng xạ là Ci và Bq, với 1 Ci = 7,3.1010 Bq.
Độ phóng xạ không thay đổi theo thời gian.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
γ.
\[{\beta ^ - }.\]
\[{\beta ^ + }\].
α.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Hạt X là \[{}_{82}^{206}Pb\]
b.Hạt X và hạt \(\alpha \) sinh ra sau phóng xạ này chuyển động ngược chiều nhau.
c. Năng lượng tỏa ra từ một phóng xạ này bằng 5,86 MeV
d. Động năng của hạt \(\alpha \) bay ra xấp xỉ bằng 5,3 MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a. \[{}_{20}^{42}Ca\]và \[{}_{20}^{43}Ca\]đều là đồng vị của \[{}_{20}^{40}Ca\].
b. Độ hụt khối của \[{}_{20}^{43}Ca\]lớn lớn hơn độ hụt khối của\[{}_{20}^{42}Ca\].
c. Năng lượng liên kết của \[{}_{20}^{43}Ca\]lớn hơn năng lượng liên kết của\[{}_{20}^{42}Ca\]một lượng 9,73 MeV.
d. Hạt nhân \[{}_{20}^{43}Ca\] kém bền vững hơn hạt nhân \[{}_{20}^{42}Ca\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
