Bài tập Các công thức tính nhiệt lượng lớp 12 ( có lời giải)
101 người thi tuần này 4.6 101 lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 Sở Nam Định có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Duy Tân (Quảng Ngãi) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
A. cần nhận nhiệt lượng 124 J từ môi trường bên ngoài.
B. giải phóng một năng lượng bằng 124 J ra môi trường bên ngoài.
C. giải phóng một năng lượng bằng 12,4 J ra môi trường bên ngoài.
D. cần nhận nhiệt lượng 1 240 J từ môi trường bên ngoài.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Giảm nhiệt độ thì vật giải phóng nhiệt lượng \[Q = mc\Delta T = 0,1.1236.1 = 123,6\,J\]
Câu 2/30
để làm nóng chảy 1 kg sắt cần 440 J.
để làm cho 1 kg sắt tăng nhiệt độ từ 0 °C đến 100 °C cần 440 J.
nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ tăng thêm 1 °C.
nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ giảm đi 1 °C.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg.K nghĩa là nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ giảm đi 1 °C.
Câu 3/30
1 000 J.
1 Wh.
1,16 Wh.
1 160 Wh.
Lời giải
Đáp án đúng là C
\[Q = mc\Delta T = 1.4200.1 = 4200\,J = 1,16Wh.\]
Câu 4/30
nhiệt dung riêng.
nhiệt hoá hơi riêng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hoá hơi.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là nhiệt hoá hơi riêng.
Câu 5/30
Chúng hấp thụ cùng một nhiệt lượng.
Sắt hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.
Nước hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.
Chưa đủ thông tin về hai vật nên chưa xác định được.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Nhiệt dung riêng của nước lớn hơn nhiệt dung riêng của sắt nên nước hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.
Câu 6/30
nước trong cốc thứ hai nhiều hơn.
nước trong cốc thứ hai ít hơn.
nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu cao hơn cốc thứ nhất.
nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu thấp hơn cốc thứ nhất.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Nhiệt dung riêng của nước trong hai cốc như nhau, trong cùng một khoảng thời gian thì độ giảm nhiệt độ là như nhau, nhưng nước trong cốc thứ nhất nguội đi nhanh hơn chứng tỏ lượng nước trong cốc thứ hai nhiều hơn.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Nhiệt lượng cần cung cấp:
\[Q = {Q_{n\hom }} + {Q_{nuoc}} = 0,3.880.(70 - 10) + 2.4200.(70 - 10) = 519840\,J.\]
Câu 8/30
3,34.103 J.
334.104 J.
334.101 J.
334.102 J.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Nhiệt nóng chảy là \[Q = \lambda m = {334.10^3}.0,01 = 3340\,J.\]
Câu 9/30
a. Nhiệt dung riêng là đại lượng đặc trưng cho khả năng thu nhiệt của một chất.
b. Nhiệt dung riêng có đơn vị là J/(kg·K).
c. Hai chất có cùng khối lượng nhận cùng một nhiệt lượng thì luôn tăng nhiệt độ như nhau.
d. Chất có nhiệt dung riêng lớn thì cần nhiều nhiệt lượng hơn để tăng thêm 1°C cho cùng một khối lượng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
a. Thanh có nhiệt dung riêng nhỏ hơn sẽ tăng nhiệt độ nhanh hơn.
b. Nếu hai thanh nhận cùng nhiệt lượng thì thanh có nhiệt dung riêng lớn hơn sẽ tăng nhiệt độ ít hơn.
c. Nhiệt dung riêng phụ thuộc vào khối lượng của vật.
d. Nhôm và đồng có nhiệt dung riêng khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Công thức \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\;\)áp dụng khi vật không xảy ra chuyển thể.
b. Nếu vật nguội đi thì \({\rm{\Delta }}t < 0\).
c. Khi vật nguội đi, nhiệt lượng \(Q\) có thể mang giá trị âm theo quy ước dấu.
d. Công thức trên áp dụng cho cả quá trình nóng chảy.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Nhiệt nóng chảy riêng đặc trưng cho mỗi chất.
b. Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.
c. Nhiệt nóng chảy riêng càng lớn thì càng cần nhiều nhiệt lượng để làm nóng chảy cùng một khối lượng chất.
d. Trong quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh, nhiệt độ vẫn tiếp tục tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của nước đá không đổi.
b. Nhiệt lượng cung cấp dùng để tăng động năng trung bình của các phân tử.
c. Nhiệt lượng chủ yếu dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
d. Sau khi tan hết, nếu tiếp tục cung cấp nhiệt thì nhiệt độ nước mới tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần để hóa hơi hoàn toàn 1 kg chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
b. Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là J/kg.
c. Chất có nhiệt hóa hơi riêng lớn sẽ cần nhiều nhiệt lượng hơn để hóa hơi cùng một khối lượng.
d. Trong quá trình sôi, nhiệt độ chất lỏng luôn tăng dần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Nếu tiếp tục đun, nước vẫn tiếp tục nhận nhiệt.
b. Nhiệt lượng nhận được chủ yếu dùng để hóa hơi nước.
c. Nhiệt độ của nước tăng dần theo thời gian sôi.
d. Khối lượng nước trong nồi giảm dần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\) dùng khi nhiệt độ thay đổi nhưng không chuyển thể.
b. \(Q = \lambda m\) dùng cho quá trình nóng chảy hoặc đông đặc.
c. \(Q = Lm\;\)dùng cho quá trình hóa hơi hoặc ngưng tụ.
d. Ba công thức trên có thể áp dụng đồng thời cho một quá trình nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Nồi nấu ăn thường làm bằng kim loại có nhiệt dung riêng không quá lớn để nóng lên nhanh.
b. Nước được dùng làm chất làm mát vì có nhiệt dung riêng lớn.
c. Chất có nhiệt dung riêng càng lớn thì càng khó thay đổi nhiệt độ.
d. Mọi chất đều có cùng nhiệt dung riêng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng đều là các đại lượng đặc trưng của chất.
b. Ba đại lượng trên đều có cùng đơn vị.
c. Nhiệt dung riêng có đơn vị khác với nhiệt nóng chảy riêng.
d. Khi giải bài toán cần chọn đúng công thức theo từng quá trình vật lí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Sử dụng dữ liệu để trả lời câu 9, 10.
Ba quả bóng có cùng khối lượng 50 g, một quả bằng nhôm, một quả bằng sắt và một quả bằng chì. Nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là 0,22 kcal/kg.K; 0,11 kcal/kg.K và 0,03 kcal/kg.K.
Câu 19/30
A. Nhôm.
B. Chì.
C. Sắt.
D. Không có quả nào.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
A. Nhôm.
B. Chì.
C. Sắt.
D. Không có quả nào.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.