Bài tập Vận dụng quá trình đẳng nhiệt – Định luật Boyle lớp 12 (có lời giải)
106 người thi tuần này 4.6 106 lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 Sở Nam Định có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Duy Tân (Quảng Ngãi) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
A. Là một đường cong hyperbol biểu diễn mối quan hệ của áp suất vào thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.
B. Là đường thẳng song song với trục OV biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và thể tích.
C. Là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
D. Là đường biểu diễn mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 2/30
0,5 lít.
5 lít.
1,5 lít.
1 lít.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Áp dụng định luật Boyle, ta có: \({{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2} \Rightarrow {{\rm{V}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}}} = \frac{{10.2}}{4} = 5\;{\rm{L}}\)
Câu 3/30
Áp suất giảm \(9,1\% .\)
Áp suất tăng \(9,1\% .\)
Áp suất giảm 1,9%.
Áp suất tăng 1,9%.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Theo định luật Boyle, ở nhiệt độ không đổi: \({{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2} \Rightarrow {{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}\left( {{{\rm{V}}_1} + \frac{{10}}{{100}}{{\rm{V}}_1}} \right).\)
\( \Rightarrow {p_1} = \frac{{11}}{{10}}{p_2} \Rightarrow {p_2} = \frac{{10}}{{11}}{p_1} = 0,909{p_1} = 90,9\% {p_1} \Rightarrow \) Áp suất giảm \(9,1\% .\)
Câu 4/30
1875 mmHg.
18,75 mmHg.
187,5 mmHg.
1,875 mmHg.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có: \({p_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{V}}_2}}} = \frac{{750.250}}{{200}} = 937,5{\rm{mmHg}}.\)
Do đó áp suất tăng thêm là \(\Delta p = {p_2} - {p_1} = 937,5 - 750 = 187,5{\rm{mmHg}}.\)
Câu 5/30
5.105 Pa.
2,5.105 Pa.
2.105 Pa.
7,5.105 Pa.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Theo định luật Boyle thì: \({\rm{pV}} = {{\rm{p}}_0}\left( {{\rm{V}} + {\rm{n}}{{\rm{V}}_0}} \right) \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{{{10}^5} \cdot (2,5 + 20 \cdot 0,125)}}{{2,5}} = 2 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)
Câu 6/30
20 kPa.
40 kPa.
80 kPa.
60 kPa.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Áp dụng định luật Boyle cho lượng khí ở trạng thái đầu và sau ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}}\\{\Delta p = {p_2} - {p_1}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{\left( {40 + {p_1}} \right){V_2}}}{{{V_1}}}}\\{{p_2} - {p_1} = 40}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = \frac{{\left( {40 + {p_1}} \right) \cdot 6}}{9} = 80{\rm{kPa}}}\\{{p_2} = 120{\rm{kPa}}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Câu 7/30
\({\rm{p}} \sim \frac{1}{{{\rm{V}}}}.\)
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}.\)
\({\rm{V}} \sim \frac{1}{{\rm{p}}}.\)
\({\rm{V}} \sim {\rm{p}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là D
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có: \[{p_0}{V_0} = p \cdot V \Rightarrow {p_0} \cdot S \cdot \ell = \left( {{p_0} + {\rm{dh}}} \right) \cdot S(\ell - x)\]
\( \Rightarrow 1,013 \cdot {10^5} \cdot 1 = \left( {1,013 \cdot {{10}^5} + {{10}^4} \cdot 0,4} \right) \cdot (1 - x) \Rightarrow x \approx 0,038(\;{\rm{m}}) = 38\;{\rm{cm}}\)
Câu 9/30
nhiệt độ được giữ không đổi.
áp suất được giữ không đổi.
thể tích được giữ không đổi.
áp suất và thể tích được giữ không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
415 N.
154 N.
352 N.
282 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Quá trình của khối khí là quá trình đẳng nhiệt.
b. Khi thể tích của khí giảm thì áp suất của khí tăng.
c. Trong suốt quá trình, tích giữa áp suất và thể tích của khối khí luôn không đổi.
d. Nếu thể tích giảm còn một nửa thì áp suất cũng giảm còn một nửa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Áp suất của khí tỉ lệ nghịch với thể tích.
b. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất theo thể tích là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
c. Tích giữa áp suất và thể tích luôn có giá trị không đổi.
d. Nếu áp suất tăng gấp ba thì thể tích giảm còn một phần ba.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Định luật Boyle chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định.
b. Định luật Boyle chỉ đúng khi nhiệt độ của khí không đổi.
c. Định luật Boyle đúng đối với mọi chất rắn.
d. Có thể viết định luật Boyle dưới dạng \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Áp suất cuối lớn hơn áp suất đầu.
b. Áp suất cuối bằng 180 kPa.
c. Tích \(pV\) ở hai trạng thái bằng nhau.
d. Trong quá trình nén, số mol khí giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Bọt khí thực hiện quá trình đẳng nhiệt.
b. Thể tích của bọt khí tăng khi nổi lên.
c. Thể tích của bọt khí gần mặt nước bằng 2,7 cm³.
d. Do áp suất giảm nên khối lượng khí trong bọt khí giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Thể tích cuối của khí nhỏ hơn thể tích ban đầu.
b. Thể tích cuối bằng 2,4 L.
c. Tích \(pV\) ở trạng thái đầu và trạng thái cuối bằng nhau.
d. Nếu áp suất tăng gấp đôi thì thể tích cũng tăng gấp đôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Áp suất cuối bằng 150 kPa.
b. Áp suất tăng thêm 50 kPa so với ban đầu.
c. Nếu tiếp tục nén đến thể tích 3,0 L thì áp suất sẽ bằng 180 kPa.
d. Trong toàn bộ quá trình, nhiệt độ của khí tăng dần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Áp suất của khí sau lần nén thứ nhất bằng 240 kPa.
b. Thể tích của khí ở trạng thái cuối bằng 2,0 L.
c. Trong cả hai giai đoạn, tích \(pV\) luôn có cùng một giá trị.
d. Thể tích cuối bằng một phần ba thể tích ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Hai bình có cùng giá trị tích \(pV\).
b. Nếu nối hai bình bằng một van và bỏ qua mọi sự thay đổi nhiệt độ thì không thể kết luận lượng khí trong hai bình bằng nhau chỉ dựa vào dữ kiện đã cho.
c. Nếu lượng khí trong hai bình bằng nhau thì dữ kiện đã cho hoàn toàn phù hợp với định luật Boyle.
d. Hai trạng thái của khí trong hai bình có thể là hai trạng thái khác nhau của cùng một lượng khí trong quá trình đẳng nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Thể tích cuối bằng 64% thể tích ban đầu.
b. Áp suất cuối bằng \(\frac{{25}}{{16}}\) lần áp suất ban đầu.
c. Áp suất cuối tăng 56,25% so với áp suất ban đầu.
d. Nếu chỉ giảm một lần 40% thể tích ban đầu thì áp suất cuối vẫn bằng kết quả trên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
