Một lượng khí có thể tích 6,0 L ở áp suất 100 kPa. Khí được nén đẳng nhiệt đến thể tích 4,0 L. Xét các phát biểu sau:
a. Áp suất cuối bằng 150 kPa.
b. Áp suất tăng thêm 50 kPa so với ban đầu.
c. Nếu tiếp tục nén đến thể tích 3,0 L thì áp suất sẽ bằng 180 kPa.
d. Trong toàn bộ quá trình, nhiệt độ của khí tăng dần.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Định luật Boyle lớp 12 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Áp dụng định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\).
Ta có \({p_2} = \frac{{100 \times 6,0}}{{4,0}} = 150\) kPa.
Do đó phát biểu a đúng.
Độ tăng áp suất là \(150 - 100 = 50\) kPa nên phát biểu b đúng.
Nếu thể tích giảm còn 3,0 L thì \(p = \frac{{100 \times 6,0}}{{3,0}} = 200\) kPa, không phải 180 kPa. Vì vậy phát biểu c sai.
Quá trình đã cho là đẳng nhiệt nên nhiệt độ luôn không đổi. Vì vậy phát biểu d sai.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
415 N.
154 N.
352 N.
282 N.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Ta có: \({p_0}{{\rm{V}}_0} = {\rm{p}} \cdot {\rm{V}} \Rightarrow {10^5} \cdot {{\rm{V}}_0} = {\rm{p}} \cdot \frac{{{{\rm{V}}_0}}}{4} \Rightarrow {\rm{p}} = 4 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa }}\)
\( \Rightarrow {\rm{F}} = {\rm{p}} \cdot {\rm{S}} = 4 \cdot {10^5} \cdot \pi \frac{{0,{{03}^2}}}{4} \approx 282\;{\rm{N}}.\)
Câu 2
a. Định luật Boyle chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định.
b. Định luật Boyle chỉ đúng khi nhiệt độ của khí không đổi.
c. Định luật Boyle đúng đối với mọi chất rắn.
d. Có thể viết định luật Boyle dưới dạng \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\).
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Định luật Boyle được thiết lập cho một lượng khí xác định nên phát biểu a đúng.
Điều kiện áp dụng là nhiệt độ không đổi nên phát biểu b đúng.
Định luật Boyle không áp dụng cho chất rắn mà chỉ áp dụng đối với chất khí trong điều kiện thích hợp. Vì vậy phát biểu c sai.
Dạng toán thường sử dụng của định luật là \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\), nên phát biểu d đúng.
Câu 3
Áp suất giảm \(9,1\% .\)
Áp suất tăng \(9,1\% .\)
Áp suất giảm 1,9%.
Áp suất tăng 1,9%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Hai bình có cùng giá trị tích \(pV\).
b. Nếu nối hai bình bằng một van và bỏ qua mọi sự thay đổi nhiệt độ thì không thể kết luận lượng khí trong hai bình bằng nhau chỉ dựa vào dữ kiện đã cho.
c. Nếu lượng khí trong hai bình bằng nhau thì dữ kiện đã cho hoàn toàn phù hợp với định luật Boyle.
d. Hai trạng thái của khí trong hai bình có thể là hai trạng thái khác nhau của cùng một lượng khí trong quá trình đẳng nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Quá trình của khối khí là quá trình đẳng nhiệt.
b. Khi thể tích của khí giảm thì áp suất của khí tăng.
c. Trong suốt quá trình, tích giữa áp suất và thể tích của khối khí luôn không đổi.
d. Nếu thể tích giảm còn một nửa thì áp suất cũng giảm còn một nửa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
nhiệt độ được giữ không đổi.
áp suất được giữ không đổi.
thể tích được giữ không đổi.
áp suất và thể tích được giữ không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
