Một bình kín chứa một lượng khí xác định. Nhiệt độ của khí luôn được giữ không đổi. Xét các phát biểu sau:
a. Định luật Boyle chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định.
b. Định luật Boyle chỉ đúng khi nhiệt độ của khí không đổi.
c. Định luật Boyle đúng đối với mọi chất rắn.
d. Có thể viết định luật Boyle dưới dạng \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\).
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Định luật Boyle lớp 12 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Định luật Boyle được thiết lập cho một lượng khí xác định nên phát biểu a đúng.
Điều kiện áp dụng là nhiệt độ không đổi nên phát biểu b đúng.
Định luật Boyle không áp dụng cho chất rắn mà chỉ áp dụng đối với chất khí trong điều kiện thích hợp. Vì vậy phát biểu c sai.
Dạng toán thường sử dụng của định luật là \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\), nên phát biểu d đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
415 N.
154 N.
352 N.
282 N.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Ta có: \({p_0}{{\rm{V}}_0} = {\rm{p}} \cdot {\rm{V}} \Rightarrow {10^5} \cdot {{\rm{V}}_0} = {\rm{p}} \cdot \frac{{{{\rm{V}}_0}}}{4} \Rightarrow {\rm{p}} = 4 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa }}\)
\( \Rightarrow {\rm{F}} = {\rm{p}} \cdot {\rm{S}} = 4 \cdot {10^5} \cdot \pi \frac{{0,{{03}^2}}}{4} \approx 282\;{\rm{N}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có: \[{p_0}{V_0} = p \cdot V \Rightarrow {p_0} \cdot S \cdot \ell = \left( {{p_0} + {\rm{dh}}} \right) \cdot S(\ell - x)\]
\( \Rightarrow 1,013 \cdot {10^5} \cdot 1 = \left( {1,013 \cdot {{10}^5} + {{10}^4} \cdot 0,4} \right) \cdot (1 - x) \Rightarrow x \approx 0,038(\;{\rm{m}}) = 38\;{\rm{cm}}\)
Câu 3
a. Bọt khí thực hiện quá trình đẳng nhiệt.
b. Thể tích của bọt khí tăng khi nổi lên.
c. Thể tích của bọt khí gần mặt nước bằng 2,7 cm³.
d. Do áp suất giảm nên khối lượng khí trong bọt khí giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
nhiệt độ được giữ không đổi.
áp suất được giữ không đổi.
thể tích được giữ không đổi.
áp suất và thể tích được giữ không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Thể tích cuối bằng 64% thể tích ban đầu.
b. Áp suất cuối bằng \(\frac{{25}}{{16}}\) lần áp suất ban đầu.
c. Áp suất cuối tăng 56,25% so với áp suất ban đầu.
d. Nếu chỉ giảm một lần 40% thể tích ban đầu thì áp suất cuối vẫn bằng kết quả trên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
5.105 Pa.
2,5.105 Pa.
2.105 Pa.
7,5.105 Pa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Hai bình có cùng giá trị tích \(pV\).
b. Nếu nối hai bình bằng một van và bỏ qua mọi sự thay đổi nhiệt độ thì không thể kết luận lượng khí trong hai bình bằng nhau chỉ dựa vào dữ kiện đã cho.
c. Nếu lượng khí trong hai bình bằng nhau thì dữ kiện đã cho hoàn toàn phù hợp với định luật Boyle.
d. Hai trạng thái của khí trong hai bình có thể là hai trạng thái khác nhau của cùng một lượng khí trong quá trình đẳng nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
