Một bọt khí dưới đáy hồ có thể tích 1,5 cm³ tại áp suất 180 kPa. Khi nổi lên gần mặt nước, áp suất còn 100 kPa. Coi nhiệt độ của khí không đổi. Xét các phát biểu sau:
a. Bọt khí thực hiện quá trình đẳng nhiệt.
b. Thể tích của bọt khí tăng khi nổi lên.
c. Thể tích của bọt khí gần mặt nước bằng 2,7 cm³.
d. Do áp suất giảm nên khối lượng khí trong bọt khí giảm.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Định luật Boyle lớp 12 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Do nhiệt độ không đổi nên bọt khí thực hiện quá trình đẳng nhiệt. Vì vậy phát biểu a đúng.
Áp dụng định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\).
Suy ra \({V_2} = \frac{{180 \times 1,5}}{{100}} = 2,7\) cm³.
Thể tích tăng từ 1,5 cm³ lên 2,7 cm³ nên phát biểu b đúng.
Kết quả tính được đúng bằng 2,7 cm³ nên phát biểu c đúng.
Trong bài toán coi lượng khí không thay đổi, chỉ có áp suất và thể tích biến đổi nên khối lượng khí không giảm. Vì vậy phát biểu d sai.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
415 N.
154 N.
352 N.
282 N.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Ta có: \({p_0}{{\rm{V}}_0} = {\rm{p}} \cdot {\rm{V}} \Rightarrow {10^5} \cdot {{\rm{V}}_0} = {\rm{p}} \cdot \frac{{{{\rm{V}}_0}}}{4} \Rightarrow {\rm{p}} = 4 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa }}\)
\( \Rightarrow {\rm{F}} = {\rm{p}} \cdot {\rm{S}} = 4 \cdot {10^5} \cdot \pi \frac{{0,{{03}^2}}}{4} \approx 282\;{\rm{N}}.\)
Câu 2
a. Định luật Boyle chỉ áp dụng cho một lượng khí xác định.
b. Định luật Boyle chỉ đúng khi nhiệt độ của khí không đổi.
c. Định luật Boyle đúng đối với mọi chất rắn.
d. Có thể viết định luật Boyle dưới dạng \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\).
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Định luật Boyle được thiết lập cho một lượng khí xác định nên phát biểu a đúng.
Điều kiện áp dụng là nhiệt độ không đổi nên phát biểu b đúng.
Định luật Boyle không áp dụng cho chất rắn mà chỉ áp dụng đối với chất khí trong điều kiện thích hợp. Vì vậy phát biểu c sai.
Dạng toán thường sử dụng của định luật là \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\), nên phát biểu d đúng.
Câu 3
Áp suất giảm \(9,1\% .\)
Áp suất tăng \(9,1\% .\)
Áp suất giảm 1,9%.
Áp suất tăng 1,9%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Hai bình có cùng giá trị tích \(pV\).
b. Nếu nối hai bình bằng một van và bỏ qua mọi sự thay đổi nhiệt độ thì không thể kết luận lượng khí trong hai bình bằng nhau chỉ dựa vào dữ kiện đã cho.
c. Nếu lượng khí trong hai bình bằng nhau thì dữ kiện đã cho hoàn toàn phù hợp với định luật Boyle.
d. Hai trạng thái của khí trong hai bình có thể là hai trạng thái khác nhau của cùng một lượng khí trong quá trình đẳng nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
nhiệt độ được giữ không đổi.
áp suất được giữ không đổi.
thể tích được giữ không đổi.
áp suất và thể tích được giữ không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Quá trình của khối khí là quá trình đẳng nhiệt.
b. Khi thể tích của khí giảm thì áp suất của khí tăng.
c. Trong suốt quá trình, tích giữa áp suất và thể tích của khối khí luôn không đổi.
d. Nếu thể tích giảm còn một nửa thì áp suất cũng giảm còn một nửa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
