Hằng số phóng xạ của một đồng vị là \(\lambda \). Xét các phát biểu sau:
a. Hằng số phóng xạ được xác định theo công thức \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\).
b. Đơn vị của hằng số phóng xạ là \({{\rm{s}}^{ - 1}}\).
c. Đồng vị có hằng số phóng xạ càng lớn thì phân rã càng nhanh.
d. Hằng số phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng mẫu chất phóng xạ.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Hiện tượng phóng xạ lớp 12 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng. Hằng số phóng xạ và chu kì bán rã liên hệ với nhau bởi công thức \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\).
b) Đúng. Vì \(\lambda \) có đơn vị là nghịch đảo của thời gian nên trong hệ SI có đơn vị là \({{\rm{s}}^{ - 1}}\).
c) Đúng. Khi \(\lambda \) lớn thì xác suất phân rã của hạt nhân trong một đơn vị thời gian lớn hơn nên chất phóng xạ phân rã nhanh hơn và có chu kì bán rã nhỏ hơn.
d) Sai. Hằng số phóng xạ chỉ phụ thuộc vào bản chất của đồng vị phóng xạ, không phụ thuộc vào lượng chất hay khối lượng mẫu.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khoảng thời gian đã trôi qua bằng \(3\) chu kì bán rã.
b. Số hạt nhân chưa phân rã còn \(12,5\% \)số hạt nhân ban đầu.
c. Có \(87,5\% \)số hạt nhân ban đầu đã phân rã.
d. Nếu độ phóng xạ ban đầu là \(960\,{\rm{Bq}}\) thì khi đó độ phóng xạ của mẫu là \(100\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng. \(12,5\% = \frac{1}{8} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\), nên thời gian đã trôi qua bằng \(3\) chu kì bán rã.
b) Đúng. Vì \(H = \lambda N\), với cùng đồng vị thì độ phóng xạ và số hạt nhân chưa phân rã giảm theo cùng tỉ lệ.
c) Đúng. Tỉ lệ hạt nhân đã phân rã là \(100\% - 12,5\% = 87,5\% \).
d) Sai. Độ phóng xạ của mẫu là \(960 \times 12,5\% = 120\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 8,49.105.
Lời giải chi tiết:
Áp dụng công thức \(H = {H_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{t/T}}\).
Ta có \(\frac{t}{T} = \frac{{15}}{6} = 2,5\).
Suy ra \(H = 4,80 \times {10^6}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{2,5}} = \frac{{4,80 \times {{10}^6}}}{{{2^{2,5}}}} = \frac{{4,80 \times {{10}^6}}}{{5,657}} \approx 8,49 \times {10^5}\,{\rm{Bq}}.\)
Làm tròn đến \({10^3}\,{\rm{Bq}}\) vẫn được \(8,49 \times {10^5}\,{\rm{Bq}}\).
Câu 3
a. Độ phóng xạ của nguồn X còn \(0,30\,{\rm{MBq}}\).
b. Độ phóng xạ của nguồn Y còn \(1,7\,{\rm{MBq}}\).
c. Sau \(24\) giờ, độ phóng xạ của nguồn Y lớn gấp \(4\) lần độ phóng xạ của nguồn X.
d. Sau \(24\) giờ, tổng độ phóng xạ của hai nguồn là \(1,50\,{\rm{MBq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
0,68 (Bq).
2,21.10 (Bq).
6,83.103 (Bq).
6,83.102 (Bq).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu là \(600\,{\rm{Bq}}\).
b. Sau \(24\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(150\,{\rm{Bq}}\).
c. Sau \(48\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(37,5\,{\rm{Bq}}\).
d. Sau \(60\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(18,75\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Sau \(5\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(160\,{\rm{Bq}}\).
b. Sau \(10\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(80\,{\rm{Bq}}\).
c. Sau \(15\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(20\,{\rm{Bq}}\).
d. Sau \(20\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(20\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Sau \(16\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,64\,{\rm{MBq}}\).
b. Sau \(24\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,32\,{\rm{MBq}}\).
c. Sau \(32\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,08\,{\rm{MBq}}\).
d. Sau \(40\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,04\,{\rm{MBq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.