Cho biết chu kì bán rã của Ra224 là 3,7 (ngày), số Avôgađro là 6,02.1023. Một nguồn phóng xạ Ra có khối lượng 35,84 (pg) thì độ phóng xạ là
3,7 (Ci).
5,6 (Ci).
3,5 (Ci).
5,4 (Ci).
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Hiện tượng phóng xạ lớp 12 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
\({H_0} = \frac{{\ln 2}}{T}.\frac{{{m_0}}}{{{A_{me}}}}{N_A} = \frac{{\ln 2}}{{3,7.86400}}.\frac{{35,{{84.10}^{ - 6}}}}{{224}}.6,{023.10^{23}}.\frac{{1Ci}}{{3,{{7.10}^{10}}}} \approx 5,6\left( {Ci} \right)\)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
0,68 (Bq).
2,21.10 (Bq).
6,83.103 (Bq).
6,83.102 (Bq).
Lời giải
Đáp án đúng là C
\(H = {H_0}{e^{ - \lambda t}} = {10^4}.{e^{ - 1,{{21.10}^{ - 9}}.3650.86400}} \approx 6,{83.10^3}\left( {Bq} \right).\)
Câu 2
a. Khoảng thời gian đã trôi qua bằng \(3\) chu kì bán rã.
b. Số hạt nhân chưa phân rã còn \(12,5\% \)số hạt nhân ban đầu.
c. Có \(87,5\% \)số hạt nhân ban đầu đã phân rã.
d. Nếu độ phóng xạ ban đầu là \(960\,{\rm{Bq}}\) thì khi đó độ phóng xạ của mẫu là \(100\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng. \(12,5\% = \frac{1}{8} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\), nên thời gian đã trôi qua bằng \(3\) chu kì bán rã.
b) Đúng. Vì \(H = \lambda N\), với cùng đồng vị thì độ phóng xạ và số hạt nhân chưa phân rã giảm theo cùng tỉ lệ.
c) Đúng. Tỉ lệ hạt nhân đã phân rã là \(100\% - 12,5\% = 87,5\% \).
d) Sai. Độ phóng xạ của mẫu là \(960 \times 12,5\% = 120\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Độ phóng xạ của nguồn X còn \(0,30\,{\rm{MBq}}\).
b. Độ phóng xạ của nguồn Y còn \(1,7\,{\rm{MBq}}\).
c. Sau \(24\) giờ, độ phóng xạ của nguồn Y lớn gấp \(4\) lần độ phóng xạ của nguồn X.
d. Sau \(24\) giờ, tổng độ phóng xạ của hai nguồn là \(1,50\,{\rm{MBq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu là \(600\,{\rm{Bq}}\).
b. Sau \(24\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(150\,{\rm{Bq}}\).
c. Sau \(48\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(37,5\,{\rm{Bq}}\).
d. Sau \(60\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(18,75\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Sau \(5\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(160\,{\rm{Bq}}\).
b. Sau \(10\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(80\,{\rm{Bq}}\).
c. Sau \(15\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(20\,{\rm{Bq}}\).
d. Sau \(20\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(20\,{\rm{Bq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Sau \(16\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,64\,{\rm{MBq}}\).
b. Sau \(24\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,32\,{\rm{MBq}}\).
c. Sau \(32\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,08\,{\rm{MBq}}\).
d. Sau \(40\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,04\,{\rm{MBq}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.