Giả sử một con dơi và một con muỗi bay thẳng đến gần nhau với tốc độ so với Trái đất của con dơi là 19m/s của muỗi là 1m/s. Ban đầu, từ miệng con dơi phát ra sóng âm, ngay khi gặp con muỗi sóng phản xạ trở lại, con dơi thu nhận được sóng này sau \[\frac{1}{6}\;(s)\] kể từ khi phát. Tốc độ truyền sóng âm trong không khí không đổi là 340m/s. Thời gian để con dơi gặp con muỗi (kể từ khi phát sóng) bằng bao nhiêu giây ? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Vật lý 10 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Gọi khoảng cách ban đầu là \(D\).
Lượt đi: \(340{t_1} = D - {t_1}\left( {19 + 1} \right) \Rightarrow D = 360{t_1}.\)
Lượt về: \(340{t_2} = D - 20{t_1} - 19{t_2}.\)
Thay \(D = 360{t_1}\): \(359{t_2} = 340{t_1} \Rightarrow {t_2} = \frac{{340}}{{359}}{t_1}.\)
Tổng thời gian âm truyền: \({t_1} + {t_2} = 2 \Rightarrow {t_1}\,\left( {1 + \frac{{340}}{{359}}} \right) = 2 \Rightarrow {t_1} \approx 1,027{\rm{\;s}}.\)
Khoảng cách ban đầu: \(D = 360{t_1} \approx 369,7{\rm{\;m}}.\)
Thời gian để dơi gặp muỗi: \(t = \frac{D}{{19 + 1}} = \frac{{369,7}}{{20}} \approx 18,5{\rm{\;s}}.\)
Đáp án: 18,5.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
2 – 1 – 5 – 4 – 3.
5 – 2 – 1 – 4 – 3.
5 – 4 – 3 – 2 – 1.
5 – 4 – 2 – 1 – 3.
Lời giải
Trình tự đúng: Quan sát → Đề xuất vấn đề → Hình thành giả thuyết → Kiểm tra giả thuyết → Kết luận.
Đáp án: D.
Câu 2
a. Quãng đường ôtô đi theo hướng Bắc bằng 32 km.
b. Thời gian ôtô đi theo hướng Bắc bằng 0,6h
c. Tốc độ trung bình của ôtô khi đi từ A đến B bằng 56 km/h.
d. Độ lớn vận tốc trung bình của ôtô bằng 42 km/h.
Lời giải
Quãng đường đoạn Bắc: \({s_2} = 40 \times 0,6 = 24{\rm{\;km}}.\)
Tổng quãng đường: \(s = 32 + 24 = 56{\rm{\;km}}.\)
Thời gian: \(t = \frac{{32}}{{80}} + 0,6 = 0,4 + 0,6 = 1,0{\rm{\;h}}.\)
Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac{{56}}{1} = 56{\rm{\;km/h}}.\)
Độ dịch chuyển: \(d = \sqrt {{{32}^2} + {{24}^2}} = 40{\rm{\;km}}.\)
Độ lớn vận tốc trung bình: \(\mid {\vec v_{tb}}\mid = \frac{{40}}{1} = 40{\rm{\;km/h}}.\)
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
Câu 3
\[\;{{\rm{\vec v}}_{{\rm{12}}}}{\rm{ = }}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{13}}}}{\rm{ + }}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{23}}}}\]
\[{{\rm{\vec v}}_{{\rm{23}}}}{\rm{ = }}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{13}}}}{\rm{ + \;}}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{12}}}}\]
\[\;{{\rm{\vec v}}_{{\rm{13}}}}{\rm{ = \;}}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{12}}}}{\rm{ - }}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{23}}}}\]
\[\;{{\rm{\vec v}}_{{\rm{13}}}}{\rm{ = \;}}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{12}}}}{\rm{ + }}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{23}}}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. đoạn thẳng xiên góc.
B. đường hypebol.
C. đường parabol.
D. đoạn thẳng song song trục 0t
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Sai số tuyệt đối trung bình của chiều dài bút chì trong 5 lần đo bằng 0.
b. Chiều dài trung bình của bút chì là 15,9 cm.
c. Sai số tỉ đối của phép đo là 1,1%.
d. Kết quả đo chiều dài cây bút là: \(\ell = 16,0 \pm 0,2\;(cm)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.