Một ôtô chuyển động với tốc độ 80 km/h từ địa điểm A đi về hướng Đông, sau khi đi được 32 km ô tô rẽ trái, chuyển động về hướng Bắc với tốc độ trung bình 40 km/h trong thời gian 36 phút thì đến địa điểm B.
a. Quãng đường ôtô đi theo hướng Bắc bằng 32 km.
b. Thời gian ôtô đi theo hướng Bắc bằng 0,6h
c. Tốc độ trung bình của ôtô khi đi từ A đến B bằng 56 km/h.
d. Độ lớn vận tốc trung bình của ôtô bằng 42 km/h.
Câu hỏi trong đề: Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Vật lý 10 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Quãng đường đoạn Bắc: \({s_2} = 40 \times 0,6 = 24{\rm{\;km}}.\)
Tổng quãng đường: \(s = 32 + 24 = 56{\rm{\;km}}.\)
Thời gian: \(t = \frac{{32}}{{80}} + 0,6 = 0,4 + 0,6 = 1,0{\rm{\;h}}.\)
Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac{{56}}{1} = 56{\rm{\;km/h}}.\)
Độ dịch chuyển: \(d = \sqrt {{{32}^2} + {{24}^2}} = 40{\rm{\;km}}.\)
Độ lớn vận tốc trung bình: \(\mid {\vec v_{tb}}\mid = \frac{{40}}{1} = 40{\rm{\;km/h}}.\)
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Gọi quãng đường là \(S\).
Thời gian: \(t = \frac{{S/4}}{{30}} + \frac{{3S/4}}{{60}} = \frac{S}{{120}} + \frac{S}{{80}} = \frac{{5S}}{{240}} = \frac{S}{{48}}.\)
Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac{S}{t} = \frac{S}{{S/48}} = 48{\rm{\;km/h}}.\)
Đáp án: 48.
Câu 2
\[\;{{\rm{\vec v}}_{{\rm{12}}}}{\rm{ = }}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{13}}}}{\rm{ + }}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{23}}}}\]
\[{{\rm{\vec v}}_{{\rm{23}}}}{\rm{ = }}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{13}}}}{\rm{ + \;}}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{12}}}}\]
\[\;{{\rm{\vec v}}_{{\rm{13}}}}{\rm{ = \;}}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{12}}}}{\rm{ - }}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{23}}}}\]
\[\;{{\rm{\vec v}}_{{\rm{13}}}}{\rm{ = \;}}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{12}}}}{\rm{ + }}{{\rm{\vec v}}_{{\rm{23}}}}\]
Lời giải
Công thức cộng vận tốc: \({\vec v_{13}} = {\vec v_{12}} + {\vec v_{23}}.\)
Đáp án D
Câu 3
a. Sai số tuyệt đối trung bình của chiều dài bút chì trong 5 lần đo bằng 0.
b. Chiều dài trung bình của bút chì là 15,9 cm.
c. Sai số tỉ đối của phép đo là 1,1%.
d. Kết quả đo chiều dài cây bút là: \(\ell = 16,0 \pm 0,2\;(cm)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Xe \(C\) chuyển động thẳng đều, còn các xe còn lại là chuyển động thẳng biến đổi đều.
b. So sánh gia tốc các xe đúng theo thứ tự sau: aA > aB > aC
c. Trong 20s tốc độ trung bình A là lớn nhất
d. Độ dịch chuyển xe B trong 10s là 62,5m
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Gia tốc
Độ dịch chuyển
Vận tốc
Quãng đường
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Quãng đường và tốc độ.
Độ dịch chuyển và vận tốc.
Quãng đường và độ dịch chuyển.
Tốc độ và vận tốc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
