(1,5 điểm)
Trong thí nghiệm xác định động lượng của hai vật trước và sau khi va chạm trên đệm khí nằm ngang, nhóm học sinh đo được vật 1 có khối lượng m1 = 150 g chuyển động với tốc độ v1 = 0,16 m/s đến va chạm với vật 2 có khối lượng m2 = 170 g đang đứng yên. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động.
(a) Tính độ lớn động lượng của vật 1 ngay trước va chạm.
(b) Sau va chạm hai vật chuyển động theo chiều nào với tốc độ bằng bao nhiêu?
Câu hỏi trong đề: Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Vật lí 10 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Áp dụng đúng công thức \[p = mv\]
tính đúng p1 = 0,024 kg.m/s.
b) Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật 1 trước va chạm
Viết đúng được biểu thức ĐLBT động lượng cho va chạm mềm
\[{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = ({m_1} + {m_2}){v_{12}}\]
Thay số tính đúng được \[{v_{12}} = 0,075m/s\]
Kết luận đúng về chuyển động của hai vật sau va chạm
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Áp dụng ĐLBT cơ năng cho vị trí thả và ở mặt đất rút ra được \[{v_{}} = \sqrt {2gh} \]
Thay số tính đúng v = 6,32 m/s
b) Khi động năng bằng hai thế năng rút ra được cơ năng bằng ba thế năng, từ đó suy ra \[{h'} = \frac{h}{3}\]
Thay số tính đúng được \[{h'} = 0,67m\]
c) Biết được phần cơ năng mất đi: \[\Delta W = {W_d} - {W_s}\]
Tính được % cơ năng bị mất bằng \[\frac{{\Delta W}}{{{W_d}}} = \frac{{2 - 0,5}}{2} = 75\% \]
Câu 2
trọng lực của ô tô.
áp lực của ô tô lên mặt đường.
lực ma sát nghỉ do mặt đường tác dụng lên ô tô.
lực phát động từ động cơ ô tô.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 3
a. Khi kiện hàng đi lên thì thế năng của kiện hàng tăng.
b. Công có ích để đưa kiện hàng lên cao là 10 kJ.
c. Công hao phí khi đưa kiện hàng lên cao là 7,7 kJ.
d. Hiệu suất của xe nâng khi đưa kiện hàng lên cao là 77%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
bằng không.
khác không.
hướng lên.
hướng xuống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\[{W_t} = mgh.\]
\({W_t} = \frac{1}{2}mgh.\)
\({W_t} = \frac{1}{2}mg{h^2}.\)
\({W_t} = mg{h^2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
