Theo TCVN 13567-1:2022, phân loại theo độ rỗng dư thì hỗn hợp bê tông nhựa chặt thông thường là:
Từ 3 % đến 6 %
Từ 7 % đến 12 %
Từ 4 % đến 8 %
Từ 8 % đến 12 %
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1,5% ÷ 3,0%
2,5% ÷ 6,0%
4,0% ÷ 10,0%
5,0% ÷ 15,0%
Lời giải
Chọn đáp án B
Câu 2
Từ 3% đến 6%.
Từ 7% đến 12%.
Từ 4% đến 8%.
Từ 8% đến 12%.
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 3
A. Sử dụng lớp hỗn hợp đá nhựa
B. Lưới sợi thủy tinh
C. Giải pháp cắt khe giả
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.
Tổng thể tích của hàm lượng nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.
Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén. Độ rỗng dư được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén.
Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu và nhựa, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1,5% ÷ 3,0%
2,5% ÷ 6,0%
4,0% ÷ 10,0%
5,0% ÷ 15,0%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
4,0 MPa
2,5 MPa
1,5 MPa
Không quy định
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.