Khi biểu diễn các số \(1\frac{1}{2};\;\,0;\;\,2\frac{3}{4};\;\,1,5;\;\, - 2,75;\;\,\frac{7}{3};\;\,\frac{{ - 1}}{6}\) trên trục số thì:
a. \(1\frac{1}{2}\) nằm trước điểm O; -2,75 nằm phía sau điểm O (điểm O biểu diễn số 0).
b. Số các số đứng trước điểm O nhiều hơn số các số đứng sau điểm O.
c. Số \(1\frac{1}{2}\) và 1,5 cùng biểu diễn 1 điểm nằm bên phải điểm O trên trục số.
d. Có 2 cặp số mà hai số trong các cặp số đó nằm ở hai phía điểm O và khoảng cách từ điểm O đến hai số đó bằng nhau.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Tập hợp các số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Khi biểu diễn các số trên trục số thì \(1\frac{1}{2}\) nằm sau điểm O; -2,75 nằm trước điểm O. Vậy a) sai.
b) Sai. Có 2 số đứng trước điểm O là: \( - 2,75;\;\,\frac{{ - 1}}{6}.\)
Có 4 số đứng sau điểm O là: \(1\frac{1}{2};\;\,2\frac{3}{4};\;\,1,5;\;\,\frac{7}{3}.\)
Vậy số các số đứng trước điểm O ít hơn số các số đứng sau điểm O.
c) Đúng. Vì \(1\frac{1}{2} = 1,5\) nên \(1\frac{1}{2}\) và 1,5 lớn hơn 0 và cùng biểu diễn 1 điểm nằm bên phải điểm O trên trục số. Vậy c) đúng.
d) Sai. Vì \(2\frac{3}{4} = 2,75\) nên \(2\frac{3}{4}\) và -2,75 là hai số đối nhau.
Nên \(2\frac{3}{4}\) và -2,75 nằm ở 2 phía điểm O và khoảng cách từ điểm O đến 2 số đó bằng nhau.
Vậy có 1 cặp số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{1}{6}\);
B. \(\frac{2}{6}\);
C. \(\frac{3}{6}\);
D. \(\frac{4}{6}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Quan sát trục số ta thấy đoạn từ 0 đến 1 chia thành 6 phần điểm A nằm bên phải 0 và cách 0 một khoảng bằng 2 nên điểm A biểu diễn số \(\frac{2}{6}\).
Câu 2
A. \(\frac{{ - 4}}{{18}}\);
B. \(\frac{2}{{ - 9}}\);
C. \(\frac{6}{{ - 27}}\);
D. \(\frac{8}{{36}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có:
\(\frac{{ - 4}}{{18}} = \frac{{\left( { - 4} \right):2}}{{18:2}} = \frac{{ - 2}}{9}\).
\(\frac{2}{{ - 9}} = \frac{{ - 2}}{9}\).
\(\frac{6}{{ - 27}} = \frac{{6:3}}{{\left( { - 27} \right):3}} = \frac{2}{{ - 9}} = \frac{{ - 2}}{9}\).
\(\frac{8}{{36}} = \frac{{8:4}}{{36:4}} = \frac{2}{9} \ne \frac{{ - 2}}{9}\).
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 3
A. Điểm A
B. Điểm B
C. Điểm C
D. Điểm D
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\frac{7}{{13}};\)
B. \(\frac{7}{{ - 13}};\)
C. \(\frac{{14}}{{ - 13}};\)
D. \(\frac{{14}}{{ - 36}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Điểm M;
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
