Bài tập Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)
23 người thi tuần này 4.6 4.6 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. \(\frac{7}{{13}};\)
B. \(\frac{7}{{ - 13}};\)
C. \(\frac{{14}}{{ - 13}};\)
D. \(\frac{{14}}{{ - 36}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\(\frac{7}{{13}} \ne \frac{{ - 7}}{{13}}\), do đó A sai.
\(\frac{7}{{ - 13}} = \frac{{ - 7}}{{13}}\), do đó B đúng.
\(\frac{{14}}{{ - 13}} = \frac{{ - 14}}{{13}} \ne \frac{{ - 7}}{{13}}\), do đó C sai.
\(\frac{{14}}{{ - 36}} = \frac{7}{{ - 18}} = \frac{{ - 7}}{{18}} \ne \frac{{ - 7}}{{13}}\), do đó D sai.
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 2/25
A. \(\frac{{ - 4}}{{18}}\);
B. \(\frac{2}{{ - 9}}\);
C. \(\frac{6}{{ - 27}}\);
D. \(\frac{8}{{36}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có:
\(\frac{{ - 4}}{{18}} = \frac{{\left( { - 4} \right):2}}{{18:2}} = \frac{{ - 2}}{9}\).
\(\frac{2}{{ - 9}} = \frac{{ - 2}}{9}\).
\(\frac{6}{{ - 27}} = \frac{{6:3}}{{\left( { - 27} \right):3}} = \frac{2}{{ - 9}} = \frac{{ - 2}}{9}\).
\(\frac{8}{{36}} = \frac{{8:4}}{{36:4}} = \frac{2}{9} \ne \frac{{ - 2}}{9}\).
Vậy ta chọn phương án D.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\(\frac{1}{2} \ne \frac{3}{7}\) do cả hai phân số đều là phân số tối giản.
\(\frac{{12}}{{28}} = \frac{{12:4}}{{28:4}} = \frac{3}{7}\)
\(\frac{6}{{21}} = \frac{{6:3}}{{21:3}} = \frac{2}{7} \ne \frac{3}{7}\)
\[\frac{{ - 30}}{{ - 70}} = \frac{{\left( { - 30} \right):( - 10)}}{{\left( { - 70} \right):( - 10)}} = \frac{3}{7}\]
\(\frac{{15}}{{ - 35}} = \frac{{15:5}}{{\left( { - 35} \right):5}} = \frac{3}{{ - 7}} \ne \frac{3}{7}\)
\(\frac{7}{3} \ne \frac{3}{7}\) do cả hai phân số đều là phân số tối giản.
\(\frac{{ - 3}}{7} \ne \frac{3}{7}\)
Vậy có hai phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{7}\) là: \(\frac{{12}}{{28}};\frac{{ - 30}}{{ - 70}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Để biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{2}{3}\) trên trục số, ta làm như sau:
- Vẽ trục số
- Chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) thành 3 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới, ta được đơn vị mới bằng \(\frac{1}{3}\) đơn vị cũ.
- Số hữu tỉ \(\frac{2}{3}\)được biểu diễn nằm về phía bên phải điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 3 đơn vị mới như hình dưới đây

Câu 5/25
A. \(\frac{1}{6}\);
B. \(\frac{2}{6}\);
C. \(\frac{3}{6}\);
D. \(\frac{4}{6}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Quan sát trục số ta thấy đoạn từ 0 đến 1 chia thành 6 phần điểm A nằm bên phải 0 và cách 0 một khoảng bằng 2 nên điểm A biểu diễn số \(\frac{2}{6}\).
Câu 6/25
A. OM > ON;
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Số hữu tỉ \(\frac{3}{2}\) được biểu diễn bởi điểm M và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới;
Do đó \(OM = \frac{3}{2}.\)
Số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{2}\) được biểu diễn bởi điểm N và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới;
Do đó \(ON = \frac{3}{2}.\)
Vậy OM = ON.
Câu 7/25
A. Điểm M;
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Điểm N nằm trước gốc O nên biểu diễn số hữu tỉ âm.
Câu 8/25
A. Điểm A
B. Điểm B
C. Điểm C
D. Điểm D
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Do ‒2 < \(\frac{{ - 4}}{3}\) < ‒1 nên điểm \(\frac{{ - 4}}{3}\) nằm bên phải điểm ‒2 và bên trái điểm ‒1 trên trục số. Trong 4 điểm trên chỉ có điểm B thoả mãn hai điều kiện đó.
Vậy điểm B biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 4}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. A, B, C, D;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Trên trục số, các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ âm.
Trên trục số, các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ nhỏ hơn 0.
Trên trục số, các điểm nằm trước gốc O biểu diễn các số hữu tỉ lớn hơn 0.
Số 0 không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
Các số đó lớn hơn 0.
Các số đó lớn hơn 1.
Các số đó nhỏ hơn 1.
Các số đó bằng 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{4}{3}.\)
\(\frac{3}{4}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
F nằm giữa O và E.
E nằm giữa O và F.
E nằm giữa O và F; OE = EF.
O nằm giữa E và F; OE = OF.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a. a là số hữu tỉ âm.
b. d > a.
c. c > 0.
d. b là số nhỏ nhất trong 4 số.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a. \(1\frac{1}{2}\) nằm trước điểm O; -2,75 nằm phía sau điểm O (điểm O biểu diễn số 0).
b. Số các số đứng trước điểm O nhiều hơn số các số đứng sau điểm O.
c. Số \(1\frac{1}{2}\) và 1,5 cùng biểu diễn 1 điểm nằm bên phải điểm O trên trục số.
d. Có 2 cặp số mà hai số trong các cặp số đó nằm ở hai phía điểm O và khoảng cách từ điểm O đến hai số đó bằng nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a. a là số hữu tỉ dương và b là số hữu tỉ âm.
b. a > b.
c. d > 0.
d. e > d.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a. a biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{2}.\)
b. b = 0,5.
c. Số đối của a bằng \(\frac{3}{2}.\)
d. Số đối của a nhỏ hơn số đối của b.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






