Bài tập Nhận biết số thập phân vô hạn tuần hoàn và số thập phân vô hạn không tuần hoàn lớp 7 (có lời giải)
128 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Số 1,234567… là số thập phân vô hạn và có phần thập phân không lặp lại nên số 1,234567… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Do đó số 1,234567… là số vô tỉ.
Câu 2/25
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta thấy số 1,2(345) là số thập phân vô hạn và ở phần thập phân lặp lại theo một chu kì là (345).
Suy ra số 1,2(345) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Câu 3/25
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số 2,64575… là số thập phân vô hạn và có phần thập phân không lặp lại theo một chu kì nào.
Suy ra số 2,64575… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Câu 4/25
Lời giải
Đáp án đúng là: C
∙ Số 1,2(234) là số thập phân vô hạn và có phần thập phân lặp lại theo chu kì (234).
Suy ra số 1,2(234) là số thập phân vô hạn tuần hoàn và đây không phải là số vô tỉ.
Do đó A sai.
∙ Số 0,52 là số thập phân hữu hạn. Do đó B sai.
∙ Số 0,1(234) là số thập phân vô hạn có phần thập phân lặp lại theo chu kì (234) nên số này là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Do đó C đúng.
∙ Số 0,1111… là số thập phân vô hạn và ở phần thập phân lặp lại theo chu kì (1) . Suy ra số này là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Do đó D sai.
Vậy chọn C.
Câu 5/25
Lời giải
Đáp án đúng là: C
∙ Số 1,2345… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn hay số 1,2345… là số vô tỉ.
Do đó A sai.
∙ Số 1,23(45) là số thập phân vô hạn và có phần thập phân lặp lại theo chu kì (45) nên số 1,23(45) không phải là số vô tỉ.
Do đó B sai.
∙ Số 2,45(2) là số thập phân vô hạn và có phần thập phân lặp lại theo chu kì (2) nên số 2,45(2) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Do đó C đúng.
∙ Số 0,23 là số thập phân hữu hạn nên số 0,23 không phải là số vô tỉ.
Do đó D sai.
Vậy chọn C.
Câu 6/25
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \(x = \sqrt 2 = 1,414213....\) là một số thập phân vô hạn và có phần thập phân không lặp lại theo chu kì nào cả.
Suy ra x là số thập phân vô hạn không tuần hoàn (số vô tỉ).
Câu 7/25
A. Số thập phân vô hạn không tuần hoàn;
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có bán kính của đường tròn đó là:
\(\sqrt {\frac{{100}}{\pi }} \) (cm)
Vậy chu vi của đường tròn đó là:
\(2\pi .\sqrt {\frac{{100}}{\pi }} = 35,44907....\)(cm) là một số thập phân vô hạn không tuần hoàn (số vô tỉ).
Câu 8/25
B. Chu vi của hình vuông đó là một số thập phân vô hạn tuần hoàn;
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Cạnh của hình vuông đó là:
\(\sqrt {120} = 2\sqrt {30} = 10,95445...\)(cm).
Ta thấy 10,95445... là một số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Suy ra A đúng.
Chu vi của hình vuông đó là:
\(4.2\sqrt {30} = 8\sqrt {30} = 43,817804...\)(cm) là một số thập phân vô hạn không tuần hoàn (số vô tỉ). Suy ra C đúng, B sai.
Vậy chọn D.
Câu 9/25
A. Số thập phân vô hạn tuần hoàn;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A.\(\sqrt 2 \)là một số vô tỉ;
C. Cạnh của một hình vuông có chu vi \(\frac{{100}}{3}\) cm là một số thập phân vô hạn tuần hoàn;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Một số nguyên.
Một số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Một số thập phân hữu hạn.
Một số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
1,5.
1,33333….
–1,2323.
0,25.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
Số thập phân hữu hạn.
Số nguyên.
Số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Số tự nhiên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
Số thập phân hữu hạn.
Số nguyên dương.
Số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Số thập phân có phần số nguyên bằng 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
–2,345; 0,(4) là các số thập phân hữu hạn.
Có tất cả 2 số là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Số –0,1(6) có chu kì là 16.
Có 2 số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì giống nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
\(\frac{{ - 10}}{{12}} = - 0,\left( {83} \right).\)
\(\frac{{ - 10}}{{12}}\) viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì là 3.
\(\,\frac{{12}}{{10}}\) và \(\frac{{19}}{6}\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Các phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn nhiều hơn các phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a = 2,8.
\({\rm{b}} = \frac{6}{{14}}.\)
b = 2,(3).
a là số thập phân hữu hạn và b viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
Độ dài cạnh hình vuông thứ nhất bằng 9,5 cm.
Độ dài cạnh hình vuông thứ hai bằng 3,1(6) cm.
Độ dài cạnh hình vuông thứ nhất là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Chỉ có 1 hình vuông có độ dài là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a = –2,(7).
a là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì 7.
a và b đều là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
a > b.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.