Bài tập Làm tròn số thập phân lớp 7 (có lời giải)
48 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. 365,025;
B. 365,02;
C.365;
D.365,03.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Chữ số ở hàng quy tròn của số 365,0246 là chữ số 2.
Vì chữ số bên tay phải của chữ số 2 là 4 < 5.
Nên ta giữ nguyên chữ số 2 và bỏ đi các chữ số phía sau chữ số 2 (vì ở hàng thập phân).
Do đó khi làm tròn số 365,0246 đến hàng phần trăm, ta được số 365,02.
Vậy ta chọn đáp án B.
Câu 2/25
A. 573 550;
B. 574 000;
C. 573 400;
D. 573 500.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Để làm tròn số 573 450 với độ chính xác 50, ta sẽ làm tròn số đó đến hàng trăm.
Chữ số ở hàng quy tròn của số 573 450 là chữ số 4.
Vì chữ số bên tay phải của chữ số 4 là 5 ≥ 5.
Nên ta thay chữ số 4 bằng chữ số 4 + 1 = 5 và thay các chữ số ở phía sau chữ số 4 bằng số 0.
Do đó khi làm tròn số 573 460 đến hàng trăm, ta được số 573 500.
Vậy ta chọn đáp án D.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Làm tròn đến hàng phần mười của mỗi số hạng, ta được:
31,25 ≈ 31,3 và –25,63 ≈ –25,6.
Lấy số thứ nhất đã được làm tròn trừ số thứ hai đã được làm tròn, ta được:
31,25 – (–25,63) ≈ 31,3 – (–25,6) = 31,3 + 25,6 = 56,9.
Vậy ước lượng kết quả của phép tính 5,73 – 2,67 là 56,9.
Do đó ta chọn đáp án B.Câu 4/25
A. 821,7;
B. 821,6;
C. 821,67;
D. 822.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Chữ số ở hàng quy tròn của số 821,67145... là chữ số 6.
Vì chữ số bên tay phải của chữ số 6 là 7 > 5.
Nên ta thay chữ số 6 bằng chữ số 6 + 1 = 7 và bỏ đi các chữ số ở phía sau chữ số 6 (vì ở hàng thập phân).
Do đó khi làm tròn số 821,67145... đến hàng phần mười, ta được số 821,7.
Vậy ta chọn đáp án A.Câu 5/25
A. 930;
B. 932,7;
C. 932,67;
D. 932,66.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có 932,(6) ≈ 932,666...
Để làm tròn số 573450 với độ chính xác 0,005, ta sẽ làm tròn số đó đến hàng phần trăm.
Chữ số ở hàng quy tròn của số 932,(6) là chữ số 6.
Vì chữ số bên tay phải của chữ số 6 là 6 > 5.
Nên ta thay chữ số 6 bằng chữ số 6 + 1 = 7 và bỏ đi các chữ số ở phía sau chữ số 6 ở hàng quy tròn (vì ở hàng thập phân).
Do đó khi làm tròn số 932,(6) đến hàng phần trăm, ta được số 932,67.
Vậy ta chọn đáp án C.Câu 6/25
A. –80;
B. 80;
C. –70;
D. –90.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Làm tròn đến hàng đơn vị của mỗi thừa số, ta được:
–22,6 ≈ –23 và –57,3 ≈ –57.
Lấy số thứ nhất đã được làm tròn trừ số thứ hai đã được làm tròn, ta được:
(–22,6) + (–57,3) ≈ (–23) + (–57)
= –23 – 57 = –80.
Vậy ước lượng kết quả của phép tính (–22,6) + (–57,3) là –80.
Do đó ta chọn đáp án A.Câu 7/25
A. Hàng phần trăm;
B. Hàng trăm;
C. Hàng đơn vị;
D. Hàng chục.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta xét từng đáp án:
Đáp án A:
Do số 215 783 có chữ số ở hàng phần mười và hàng phần trăm là chữ số 0 nên khi làm tròn đến hàng phần mười, ta được số 215 783 ≠ 215 780.
Do đó ta loại đáp án A.
Đáp án B:
Chữ số ở hàng quy tròn của số 215 783 là chữ số 7.
Vì chữ số bên tay phải của chữ số 7 là 8 > 5.
Nên ta thay chữ số 7 bằng số 7 + 1 = 8 và thay chữ số ở hàng chục, hàng đơn vị bằng số 0.
Do đó khi làm tròn số 215 783 đến hàng trăm, ta được số 215 800 ≠ 215 780.
Vậy ta loại đáp án B.
Đáp án C:
Do số 215 783 có chữ số ở hàng đơn vị là chữ số 3 và chữ số ở hàng phần mười là chữ số 0 < 5.
Nên khi làm tròn đến hàng đơn vị, ta được số 215 783 ≠ 215 780.
Do đó ta loại đáp án C.
Đáp án D:
Chữ số ở hàng quy tròn của số 215 783 là chữ số 8.
Vì chữ số bên tay phải của chữ số 8 là 3 < 5.
Nên ta giữ nguyên chữ số 8 và thay chữ số ở hàng đơn vị bằng số 0.
Do đó khi làm tròn số 215 783 đến hàng chục, ta được số 215 780.
Do đó đáp án D đúng.
Vậy ta chọn đáp án D.Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Chữ số ở hàng quy tròn của số 12 524 là chữ số 5.
Vì chữ số bên tay phải của chữ số 5 là 2 < 5.
Nên ta giữ nguyên chữ số 5 và thay chữ số ở hàng chục, hàng đơn vị bằng số 0.
Do đó khi làm tròn số 12 524 đến hàng trăm, ta được số 12 500.
Vậy ta chọn đáp án C.Câu 9/25
A. –120;
B. –122,13;
C. –122,1;
D. –125.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. –21;
B. –25;
C. –20;
D. –30.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
2.
3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Chục.
Trăm.
Phần mười.
Phần trăm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
110.
111.
111,46.
111,45.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
0,1(5) = 0,1555…; 0,(3) = 0,333…
a = 0,15.
b = 0,33.
a + b ≈ 0,5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a = –0,(81).
b > 0,(9).
Ước lượng kết quả của phép tính a + b bằng cách làm tròn hai số hạng đến hàng phần mười ta được kết quả bằng 0,1.
Ước lượng kết quả của phép tính b : a bằng cách làm tròn số bị chia và số chia với độ chính xác 0,05 thì được kết quả lớn hơn kết quả ước lượng tổng a + b.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a = 350.
b = 250.
a : b = 1,4.
Kết quả phép tính a : b làm tròn đến hàng phần mười xấp xỉ 1,5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a = 62.
a : b = 4.
c.d = 45.
a : b + c. d ≈ 60.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
Giá một chiếc bánh mì xấp xỉ 20 nghìn đồng, một tô phở xấp xỉ 50 nghìn đồng và 1 chiếc bánh giò xấp xỉ 10 nghìn đồng.
Giá 3 tô phở khoảng 150 nghìn đồng.
Giá 2 chiếc bánh mì rẻ hơn giá ba chiếc bánh giò.
Bạn Hồng đem đủ tiền để mua hết chỗ đồ ăn sáng đó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.