khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/08/2026 30 Lưu

Động năng dao động của một con lắc lò xo được mô tả theo thế năng dao động của nó bằng đồ thị như hình vẽ. Cho biết khối lượng của vật bằng 100 g, vật dao động giữa hai vị trí cách nhau 8cm. Tính tần số góc của dao động của con lắc lò xo. (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Động năng dao động của một con lắc lò xo được mô tả theo thế năng dao động của nó bằng đồ thị như hình vẽ. Cho biết khối lượng của vật bằng 100 g, vật dao động giữa hai vị trí cách nhau 8cm.  (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

7,07

Đáp án: 7,07

Biên độ dao động: A = 8/2 = 4cm =0,04m

Từ đồ thị ta thấy Wtmax = 4mJ = d.10-3J

\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} \to \omega = \sqrt {\frac{{2W}}{{m{A^2}}}} = 5\sqrt 2 \left( {rad/s} \right) = 7,07rad/s\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Từ đồ thị ta có

- Tại thời điểm ban đầu

Thế năng

- Tại thời điểm:

- Dựa vào đồ thị ta suy ra \({x_0} = \frac{A}{2}\,\,\,\, \Rightarrow {x_1} = A\)

- Khoảng thời gian từ x0 đến x1 là \(\Delta t = \frac{1}{6}\, = \frac{T}{6}\, \Leftrightarrow \,\,T = 1{\rm{ s}}\, \Leftrightarrow \omega \, = \,\frac{{2\pi }}{T} = 2\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\)

- Biên độ dao động:

- Tại thời điểm t = 0 \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = A\cos \varphi \, = \,\frac{A}{2}\\v\, = \, - A\sin \varphi > 0\end{array} \right.\,\,\, \Rightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi \, = \,\frac{1}{2}\\\sin \varphi < 0\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \varphi \, = \,\, - \frac{\pi }{3}\)

- Phương trình dao động cuả vật là \(x\,\, = \,5\cos \left( {2\pi t\,\, - \,\,\frac{\pi }{3}} \right)\left( {cm} \right).\)

Câu 2

a. Động năng cực đại của vật có giá trị \({80.10^{ - 3}}mJ\)

Đúng
Sai

b. Tại thời điểm ban đầu, Wt = 4Wđ

Đúng
Sai

c. Cơ năng của vật có giá trị \({320.10^{ - 3}}mJ\)

Đúng
Sai

d. Tần số góc của dao động \(\omega = \frac{{10\pi }}{3}rad/s\)

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Từ đồ thị \({W_{d\max }} = {320.10^{ - 3}}J\)

b) Sai. \({W_t} = W - {W_d} = 320 - 80 = 240mJ \to \frac{{{W_t}}}{{{W_d}}} = \frac{{240}}{{80}} = 3\)

c) Sai. \({W_{d\max }} = {320.10^{ - 3}}J = W\)

d) Đúng. Từ đồ thị, ban đầu vật \({W_d} = \frac{1}{3}{W_t} \to x = \frac{A}{{\sqrt {\frac{1}{3} + 1} }} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) và đi theo chiều dương (Wđ giảm)

Mặt khác, ta xác định được góc quét từ 0 -> 0,35s => \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} + \pi = \frac{{7\pi }}{6}\)

\(\omega = \frac{{\Delta \varphi }}{{\Delta t}} = \frac{{7\pi }}{{6.0,35}} = \frac{{10\pi }}{3}\left( {rad/s} \right)\)

Câu 5

a. Từ đồ thị ta có: \(\omega = \frac{{5\pi }}{3}(rad/s)\)

Đúng
Sai

b. Phương trình vận tốc: \(v = 0,35\cos \left( {\frac{{5\pi }}{3}t} \right)\left( {m/s} \right)\)

Đúng
Sai

c. Cơ năng của vật: W = \(4,{9.10^{ - 3}}J\). 

Đúng
Sai
d. Tại thời điểm 0,4s thế năng của vật: \[{W_t} = 9,{1875.10^{ - 3}}J\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Hai vật dao động với cùng biên độ

Đúng
Sai

b. Năng lượng dao động của hai vật là bằng nhau

Đúng
Sai

c. Trong một chu kì, có 2 thời điểm động năng vật 1 bằng với thế năng vật 2

Đúng
Sai

d. \(\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} = \frac{2}{3}\)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP