Sóng cơ truyền trên môi trường chất lỏng với tần số \(f = 10{\rm{ Hz}}\). Điểm \(M\) trên mặt chất lỏng cách nguồn \(O\) khoảng \(d = 25{\rm{ cm}}\). Biên độ sóng \(A = 2{\rm{ cm}}\) coi như không đổi. Tốc độ truyền sóng \(v = 40{\rm{ cm/s}}\). Tại thời điểm \(t\), phần tử tại \(O\) đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó để phần tử tại \(M\) lên tới vị trí cao nhất (biên dương) là bao nhiêu giây?
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Mô tả sóng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{40}}{{10}} = 4{\rm{ cm}}\).
Thời gian sóng truyền từ \(O\) đến \(M\): \({t_1} = \frac{d}{v} = \frac{{25}}{{40}} = 0,625{\rm{ s}}\).
Tại thời điểm \({t_1}\), sóng vừa tới \(M\) và phần tử \(M\) bắt đầu dao động từ VTCB theo chiều dương.
Để phần tử \(M\) lên tới biên dương lần đầu cần thời gian \(\frac{T}{4} = \frac{1}{{4f}} = \frac{1}{{40}} = 0,025{\rm{ s}}\).
Tổng thời gian ngắn nhất là: \(t = 0,625 + 0,025 = 0,65{\rm{ s}}\).
Đáp án: 0,65
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Khoảng cách \(MN = 20{\rm{ cm}}\).
Điều kiện để \(M\) và \(N\) dao động ngược pha là \(MN = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \) với \(k \in \mathbb{Z}\).
Tần số sóng nhận giá trị \(18,75{\rm{ Hz}}\).
Bước sóng tương ứng với tần số tìm được ở ý c là \(8{\rm{ cm}}\).
Lời giải
a) Đúng. \(MN = {d_N} - {d_M} = 35 - 15 = 20{\rm{ cm}} = 0,2{\rm{ m}}\).
b) Đúng. Hai điểm dao động ngược pha khi \(d = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda \).
c) Đúng. Ta có \(MN = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{v}{f} \Rightarrow f = \frac{{\left( {k + 0,5} \right)v}}{{MN}} = \frac{{\left( {k + 0,5} \right) \cdot 1,5}}{{0,2}} = 7,5\left( {k + 0,5} \right){\rm{ Hz}}\).
Vì \(10 \le f \le 25 \Rightarrow 10 \le 7,5(k + 0,5) \le 25 \Rightarrow 0,83 \le k \le 2,83 \Rightarrow k \in \{ 1;2\} \).
Với \(k = 2 \Rightarrow f = 7,5 \cdot 2,5 = 18,75{\rm{ Hz}}\).
d) Đúng. Bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{150{\rm{ cm/s}}}}{{18,75{\rm{ Hz}}}} = 8{\rm{ cm}}\).
Câu 2
Tần số của sóng âm khi truyền vào nước vẫn là \(440{\rm{ Hz}}\).
Bước sóng của âm này trong không khí xấp xỉ \(0,773{\rm{ m}}\).
Bước sóng của âm này trong nước là \(3,364{\rm{ m}}\).
Khi truyền từ không khí vào nước, bước sóng của âm tăng lên xấp xỉ 4,35 lần.
Lời giải
a) Đúng. Khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số f và chu kì \(T\) không đổi.
b) Đúng. \({\lambda _{{\rm{kk}}}} = \frac{{{v_{{\rm{kk}}}}}}{f} = \frac{{340}}{{440}} \approx 0,773{\rm{ m}}\).
c) Đúng. \({\lambda _{{\rm{nước}}}} = \frac{{{v_{{\rm{nước}}}}}}{f} = \frac{{1480}}{{440}} \approx 3,364{\rm{ m}}\).
d) Đúng. Tỉ số \(\frac{{{\lambda _{{\rm{nước}}}}}}{{{\lambda _{{\rm{kk}}}}}} = \frac{{{v_{{\rm{nước}}}}}}{{{v_{{\rm{kk}}}}}} = \frac{{1480}}{{340}} \approx 4,35\).
Câu 3
\({\rm{2,5}}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\)
\({\rm{2,8}}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\)
\({\rm{40}}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\)
\({\rm{36}}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Chu kì của sóng cơ truyền trên dây là \(0,05{\rm{ s}}\).
Bước sóng của sóng truyền trên dây là \(0,6{\rm{ m}}\).
Tốc độ truyền sóng trên dây là \(12{\rm{ m/s}}\).
Nếu tăng tần số của nguồn sóng lên thành \(40{\rm{ Hz}}\) và tốc độ truyền sóng không đổi thì khoảng cách giữa \(2\) ngọn sóng liên tiếp là \(0,3{\rm{ m}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Biên độ sóng tại điểm \(M\) là \(4{\rm{ cm}}\).
Tần số góc của sóng là \(20\pi {\rm{ rad/s}}\), tương ứng với chu kì \(T = 0,1{\rm{ s}}\).
Bước sóng của sóng này là \(5{\rm{ cm}}\).
Tốc độ truyền sóng trên phương $Ox$ là \(100{\rm{ cm/s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\[{\rm{2,8 s}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{2,7 s}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{2,45 s}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{3 s}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\[{\rm{1,2}}\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{0,8}}\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{1,6}}\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{0,6}}\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.