Một sóng ngang có tần số \(100{\rm{\;Hz}}\) truyền trên một sợi dây nằm ngang với tốc độ \(60{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), qua điểm \(A\) rồi đến điểm \(B\) cách nhau \(7,95{\rm{\;m}}\). Tại một thời điểm nào đó \(A\) có li độ âm và đang chuyển động đi lên thì điểm \(B\) đang có li độ
âm và đang đi xuống.
âm và đang đi lên.
dương và đang đi lên.
dương và đang đi xuống
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Sử dụng đồ thị li độ quãng đường Hình vẽ của sóng quy ước chiều truyền dương để xác định các vùng mà các phần tử vật chất đang đi lên và đi xuống.

Ta có: \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{60}}{{100}} = 0,6{\rm{\;m}};AB = 7,95{\rm{\;m}} = 7,8 + 0,15 = 13 \cdot 0,6 + 0,15 = 13\lambda + \frac{\lambda }{4}\).
Từ hình vẽ, ta thấy B có li độ âm và đang đi xuống.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Các điểm sóng của sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Câu 2
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Để phân loại sóng dọc và sóng ngang, người ta dựa phương dao động và phương truyền sóng.
Câu 3
chuyển động dọc theo trục lò xo từ B đến A.
chuyển động dọc theo trục lò xo từ A đến B.
dao động theo phương dọc theo trục lò xo, qua lại quanh một vị trí cố định.
dao động theo phương vuông góc với trục lò xo, qua lại quanh một vị trí cố định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
2,50 m/s.
5,00 m/s.
10,0 m/s.
1,25 m/s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\( \uparrow \).
\( \downarrow \).
\( \to \).
\( \leftrightarrow \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(566,7{\rm{\;Hz}}\).
\(204{\rm{\;Hz}}\).
\(0,00176{\rm{\;Hz}}\).
0,176 Hz.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

