Xét các tính chất hình học của hệ gợn giao thoa trên mặt nước do hai nguồn cùng pha gây ra:
a. Tối thiểu luôn có một đường cực đại giao thoa là đường trung trực của \({S_1}{S_2}\).
b. Các đường cực đại và cực tiểu giao thoa nằm hai bên đường trung trực có dạng là các đường parabol.
c. Khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu giao thoa kề nhau trên đoạn thẳng \({S_1}{S_2}\) bằng \(\frac{\lambda }{4}\).
d. Số đường cực đại giao thoa trên mặt nước luôn là một số lẻ.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Giao thoa sóng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng - Với hai nguồn cùng pha, đường trung trực \(\Delta d = 0\) luôn là đường cực đại trung tâm.
b) Sai - Các đường cực đại/cực tiểu giao thoa có dạng là các đường HYPERBOL (trừ đường trung trực là đường thẳng).
c) Đúng - Khoảng cách giữa cực đại và cực tiểu kề nhau trên \({S_1}{S_2}\) bằng \(\frac{\lambda }{4}\).
d) Đúng - Do các đường cực đại đối xứng qua đường trung trực (cực đại trung tâm) nên tổng số cực đại là 2k + 1 (số lẻ).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Điểm trung điểm \(O\) của đoạn nối hai nguồn \({S_1}{S_2}\) dao động với biên độ cực đại.
b. Điều kiện để một điểm \(M\) trên mặt nước dao động với biên độ cực đại là \({d_2} - {d_1} = \left( {k + 0,5} \right)\lambda \) (\(k \in \mathbb{Z}\)).
c. Điều kiện để một điểm \(N\) trên mặt nước dao động với biên độ cực tiểu là \({d_2} - {d_1} = k\lambda \) (\(k \in \mathbb{Z}\)).
d. Đường trung trực của đoạn thẳng \({S_1}{S_2}\) là một đường cực tiểu giao thoa (gợn đứng yên).
Lời giải
a) Sai - Hai nguồn ngược pha thì trung điểm \(O\) (\(\Delta d = 0\)) là điểm CỰC TIỂU.
b) Đúng - Hai nguồn ngược pha: Cực đại có \({d_2} - {d_1} = (k + 0,5)\lambda \).
c) Đúng - Hai nguồn ngược pha: Cực tiểu có \({d_2} - {d_1} = k\lambda \).
d) Đúng - Đường trung trực có \(\Delta d = 0\), tương ứng với cực tiểu của hai nguồn ngược pha.
Câu 2
a. Số điểm cực đại trên đoạn MN là số giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn \(\Delta {d_M} \le k\lambda \le \Delta {d_N}\) (với \(\Delta d = {d_2} - {d_1}\)).
b. Nếu tại \(M\) có \(\Delta {d_M} = 2\lambda \) thì \(M\) nằm trên đường cực đại giao thoa bậc 2.
c. Nếu tại \(N\) có \(\Delta {d_N} = 2,5\lambda \) thì \(N\) nằm trên đường cực tiểu giao thoa thứ 3.
d. Đoạn thẳng MN cắt bao nhiêu đường cực đại thì trên đoạn MN có bấy nhiêu điểm cực đại giao thoa.
Lời giải
a) Đúng - Công thức chặn hiệu đường đi để tìm số điểm cực đại trên đoạn $MN
b) Đúng – Vì hai nguồn cùng pha \(\Delta d = 2\lambda \) ứng với k = 2 (cực đại bậc 2).
c) Đúng - \(\Delta d = 2,5\lambda = (2 + 0,5)\lambda \Rightarrow k = 2\), thuộc đường cực tiểu thứ 3 (\(k = 0\) là thứ 1, \(k = 1\) thứ 2, \(k = 2\) thứ 3).
d) Đúng - Mỗi giao điểm của đoạn $MN$ với một đường cực đại tương ứng với một điểm cực đại trên MN
Câu 3
a. Đường trung trực của \({S_1}{S_2}\) không phải là đường cực đại cũng không phải là đường cực tiểu.
b. Điều kiện cực đại giao thoa là \({d_2} - {d_1} = \left( {k + \frac{1}{4}} \right)\lambda \) (\(k \in \mathbb{Z}\)).
c. Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên đoạn \({S_1}{S_2}\) vẫn bằng \(\frac{\lambda }{2}\).
d. Số cực đại trên đoạn \({S_1}{S_2}\) bằng số cực tiểu trên đoạn \({S_1}{S_2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
b. Tại điểm \(M\) trên mặt nước có hiệu đường đi \({d_2} - {d_1} = k\lambda \) (\(k \in \mathbb{Z}\)), phần tử nước dao động với biên độ cực đại.
c. Tại điểm \(N\) trên mặt nước có hiệu đường đi \({d_2} - {d_1} = \left( {k + 0,5} \right)\lambda \) (\(k \in \mathbb{Z}\)), phần tử nước dao động với biên độ cực tiểu.
d. Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp nằm trên đoạn thẳng nối hai nguồn \({S_1}{S_2}\) bằng một bước sóng \(\lambda \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Số điểm cực đại trên đoạn \({S_1}{S_2}\) bằng số giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn \( - \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } < k < \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda }\).
b. Hai nguồn \({S_1},{S_2}\) nếu dao động cực đại thì luôn được tính là hai điểm cực đại trên đoạn \({S_1}{S_2}\).
c. Nếu khoảng cách \({S_1}{S_2} = 2,4\lambda \) thì trên đoạn \({S_1}{S_2}\) có 5 điểm dao động với biên độ cực đại.
d. Số điểm cực tiểu giao thoa trên đoạn \({S_1}{S_2}\) luôn là một số chẵn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Điểm \(O\) luôn dao động với biên độ cực đại.
b. Điểm \(M\) trên \({S_1}{S_2}\) cách \(O\) một khoảng \(x\) có hiệu đường đi \({d_2} - {d_1} = 2x\).
c. Vị trí các cực đại trên \({S_1}{S_2}\) cách trung điểm \(O\) một khoảng \(x = k\frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{Z}\)).
d. Cực đại giao thoa gần \(O\) nhất trên đoạn \({S_1}{S_2}\) cách \(O\) một khoảng bằng \(\lambda \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.