khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 30 Lưu

Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì độ dài của bước sóng phải bằng

A.

khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.

B.

độ dài của dây.

C.

hai lần độ dài của dây.

D.

hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì độ dài của bước sóng phải bằng hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Tần số nhỏ nhất để tạo ra sóng dừng trên dây là \({f_{\min }} = 6,67{\rm{ Hz}}\).

Đúng
Sai

b. Các tần số cho sóng dừng trên dây là các bội số nguyên của \({f_{\min }}\) (\({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\)).

Đúng
Sai

c. Nếu tần số \(f = 20{\rm{ Hz}}\) thì trên dây quan sát được 3 bó sóng.

Đúng
Sai

d. Tần số để trên dây xuất hiện 5 bụng sóng là \(f = 33,33{\rm{ Hz}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng - \({f_{\min }} = \frac{v}{{2L}} = \frac{{12}}{{2 \cdot 0,9}} = 6,67{\rm{ Hz}}\).

b) Đúng - Tần số sóng dừng hai đầu cố định \({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\).

c) Đúng - \(k = \frac{f}{{{f_{\min }}}} = \frac{{20}}{{6,67}} = 3 \Rightarrow \) 3 bó sóng.

d) Đúng - \(5\) bụng \( \Rightarrow k = 5 \Rightarrow {f_5} = 5 \cdot 6,67 = 33,33{\rm{ Hz}}\).

Câu 2

a. Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại bụng sóng là \({v_{\max }} = 80\pi {\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

b. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử tại bụng sóng đi qua vị trí cân bằng là \(\Delta t = 0,05{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

c. Khoảng thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng (các phần tử đi qua VTCB) là \(\frac{T}{4} = 0,025{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

d. Bề rộng vùng dao động của bụng sóng là \(8{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng - \({v_{\max }} = \omega {A_B} = 2\pi f{A_B} = 2\pi \cdot 10 \cdot 4 = 80\pi {\rm{ cm/s}}\).

b) Đúng - \(\Delta t = \frac{T}{2} = \frac{1}{{2f}} = \frac{1}{{20}} = 0,05{\rm{ s}}\).

c) Sai - Dây duỗi thẳng khi các phần tử qua VTCB, khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần duỗi thẳng là \(\frac{T}{2} = 0,05{\rm{ s}}\)

d) Đúng - Bề rộng vùng dao động = \(2{A_B} = 2 \cdot 4 = 8{\rm{ cm}}\).

Câu 6

A.

\(\ell = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{\lambda }{4}\) với k=0,1,2,….

B.

\(\ell = k\frac{\lambda }{2}\) với k=1,2,3,….

C.

\(\ell = k\frac{\lambda }{4}\) với k=1,2,3,….

D.

\(\ell = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{\lambda }{2}\) với k=0,1,2,….

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP