Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
100 m/s.
40 m/s.
80 m/s.
60 m/s.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Sóng dừng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Điều kiện sóng dừng trên dây với hai đầu cố định là \(\ell = k\frac{\lambda }{2}\) với \(sb = k,sn = k + 1\)
Các điểm đứng yên là các điểm nút nên tổng số nút trên dây là:
sn = 2 + 3 = 5 = k + l k = 4
Suy ra \(2 = 4\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 1{\rm{ }}m.\)
Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = \lambda f = 1.100 = 10{\rm{0 m/s}}{\rm{.}}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Tần số nhỏ nhất để tạo ra sóng dừng trên dây là \({f_{\min }} = 6,67{\rm{ Hz}}\).
b. Các tần số cho sóng dừng trên dây là các bội số nguyên của \({f_{\min }}\) (\({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\)).
c. Nếu tần số \(f = 20{\rm{ Hz}}\) thì trên dây quan sát được 3 bó sóng.
d. Tần số để trên dây xuất hiện 5 bụng sóng là \(f = 33,33{\rm{ Hz}}\).
Lời giải
a) Đúng - \({f_{\min }} = \frac{v}{{2L}} = \frac{{12}}{{2 \cdot 0,9}} = 6,67{\rm{ Hz}}\).
b) Đúng - Tần số sóng dừng hai đầu cố định \({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\).
c) Đúng - \(k = \frac{f}{{{f_{\min }}}} = \frac{{20}}{{6,67}} = 3 \Rightarrow \) 3 bó sóng.
d) Đúng - \(5\) bụng \( \Rightarrow k = 5 \Rightarrow {f_5} = 5 \cdot 6,67 = 33,33{\rm{ Hz}}\).
Lời giải
Đáp án:
Tần số cơ bản \({f_0} = {f_2} - {f_1} = 45 - 30 = 15{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 15
Câu 3
a. Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại bụng sóng là \({v_{\max }} = 80\pi {\rm{ cm/s}}\).
b. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử tại bụng sóng đi qua vị trí cân bằng là \(\Delta t = 0,05{\rm{ s}}\).
c. Khoảng thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng (các phần tử đi qua VTCB) là \(\frac{T}{4} = 0,025{\rm{ s}}\).
d. Bề rộng vùng dao động của bụng sóng là \(8{\rm{ cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là \(20{\rm{ cm}}\).
b. Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng kề nó là \(10{\rm{ cm}}\).
c. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là \(40{\rm{ cm}}\).
d. Hai điểm đối xứng nhau qua một nút sóng luôn dao động ngược pha và có cùng biên độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.