Xét các điểm trên một sợi dây đang có sóng dừng ổn định với hai đầu cố định:
a. Hai điểm nằm trên cùng một bó sóng luôn dao động cùng pha với nhau.
b. Hai điểm nằm trên hai bó sóng kề nhau luôn dao động ngược pha với nhau.
c. Biên độ dao động của bụng sóng bằng 2 lần biên độ của sóng tới từ nguồn.
d. Bề rộng của một bụng sóng (khoảng cách giữa hai vị trí biên của bụng) bằng một nửa bước sóng (\(\frac{\lambda }{2}\)).
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Sóng dừng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng - Các phần tử trên cùng 1 bó sóng dao động đồng pha.
b) Đúng - Hai bó kề nhau dao động ngược pha.
c) Đúng - Biên độ bụng \({A_B} = 2A\) (gấp đôi biên độ sóng đơn).
d) Sai - Bề rộng bụng sóng là khoảng cách giữa 2 biên đối diện \( = 2{A_B} = 4A\). Khoảng cách giữa 2 nút liên tiếp mới bằng \(\frac{\lambda }{2}\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Tần số nhỏ nhất để tạo ra sóng dừng trên dây là \({f_{\min }} = 6,67{\rm{ Hz}}\).
b. Các tần số cho sóng dừng trên dây là các bội số nguyên của \({f_{\min }}\) (\({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\)).
c. Nếu tần số \(f = 20{\rm{ Hz}}\) thì trên dây quan sát được 3 bó sóng.
d. Tần số để trên dây xuất hiện 5 bụng sóng là \(f = 33,33{\rm{ Hz}}\).
Lời giải
a) Đúng - \({f_{\min }} = \frac{v}{{2L}} = \frac{{12}}{{2 \cdot 0,9}} = 6,67{\rm{ Hz}}\).
b) Đúng - Tần số sóng dừng hai đầu cố định \({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\).
c) Đúng - \(k = \frac{f}{{{f_{\min }}}} = \frac{{20}}{{6,67}} = 3 \Rightarrow \) 3 bó sóng.
d) Đúng - \(5\) bụng \( \Rightarrow k = 5 \Rightarrow {f_5} = 5 \cdot 6,67 = 33,33{\rm{ Hz}}\).
Lời giải
Đáp án:
Tần số cơ bản \({f_0} = {f_2} - {f_1} = 45 - 30 = 15{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 15
Câu 3
a. Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại bụng sóng là \({v_{\max }} = 80\pi {\rm{ cm/s}}\).
b. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử tại bụng sóng đi qua vị trí cân bằng là \(\Delta t = 0,05{\rm{ s}}\).
c. Khoảng thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng (các phần tử đi qua VTCB) là \(\frac{T}{4} = 0,025{\rm{ s}}\).
d. Bề rộng vùng dao động của bụng sóng là \(8{\rm{ cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là \(20{\rm{ cm}}\).
b. Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng kề nó là \(10{\rm{ cm}}\).
c. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là \(40{\rm{ cm}}\).
d. Hai điểm đối xứng nhau qua một nút sóng luôn dao động ngược pha và có cùng biên độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.