Cho sợi dây hai đầu cố định dài \(L = 1{\rm{ m}}\). Khi thay đổi tần số sóng trên dây, người ta thấy hai tần số liên tiếp cho sóng dừng trên dây là \({f_1} = 40{\rm{ Hz}}\) và \({f_2} = 60{\rm{ Hz}}\):
a. Tần số cơ bản (nhỏ nhất) để có sóng dừng trên dây là \({f_0} = 20{\rm{ Hz}}\).
b. Ứng với tần số \({f_1} = 40{\rm{ Hz}}\), trên dây đang có 2 bó sóng.
c. Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 40{\rm{ m/s}}\).
d. Nếu tần số là \(f = 100{\rm{ Hz}}\) thì trên dây có 6 bụng sóng.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Sóng dừng lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng - Hai tần số liên tiếp \({f_2} - {f_1} = {f_0} = 60 - 40 = 20{\rm{ Hz}}\).
b) Đúng - \({k_1} = \frac{{{f_1}}}{{{f_0}}} = \frac{{40}}{{20}} = 2 \Rightarrow 2\) bó sóng.
c) Đúng - \({f_0} = \frac{v}{{2L}} \Rightarrow v = 2L \cdot {f_0} = 2 \cdot 1 \cdot 20 = 40{\rm{ m/s}}\).
d) Sai - Với \(f = 100{\rm{ Hz}} \Rightarrow k = \frac{{100}}{{20}} = 5 \Rightarrow 5\) bụng sóng
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Tần số nhỏ nhất để tạo ra sóng dừng trên dây là \({f_{\min }} = 6,67{\rm{ Hz}}\).
b. Các tần số cho sóng dừng trên dây là các bội số nguyên của \({f_{\min }}\) (\({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\)).
c. Nếu tần số \(f = 20{\rm{ Hz}}\) thì trên dây quan sát được 3 bó sóng.
d. Tần số để trên dây xuất hiện 5 bụng sóng là \(f = 33,33{\rm{ Hz}}\).
Lời giải
a) Đúng - \({f_{\min }} = \frac{v}{{2L}} = \frac{{12}}{{2 \cdot 0,9}} = 6,67{\rm{ Hz}}\).
b) Đúng - Tần số sóng dừng hai đầu cố định \({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\).
c) Đúng - \(k = \frac{f}{{{f_{\min }}}} = \frac{{20}}{{6,67}} = 3 \Rightarrow \) 3 bó sóng.
d) Đúng - \(5\) bụng \( \Rightarrow k = 5 \Rightarrow {f_5} = 5 \cdot 6,67 = 33,33{\rm{ Hz}}\).
Lời giải
Đáp án:
Tần số cơ bản \({f_0} = {f_2} - {f_1} = 45 - 30 = 15{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 15
Câu 3
a. Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại bụng sóng là \({v_{\max }} = 80\pi {\rm{ cm/s}}\).
b. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử tại bụng sóng đi qua vị trí cân bằng là \(\Delta t = 0,05{\rm{ s}}\).
c. Khoảng thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng (các phần tử đi qua VTCB) là \(\frac{T}{4} = 0,025{\rm{ s}}\).
d. Bề rộng vùng dao động của bụng sóng là \(8{\rm{ cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là \(20{\rm{ cm}}\).
b. Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng kề nó là \(10{\rm{ cm}}\).
c. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là \(40{\rm{ cm}}\).
d. Hai điểm đối xứng nhau qua một nút sóng luôn dao động ngược pha và có cùng biên độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.