khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 7 Lưu

Xét điểm \(M\) trên dây đàn hồi hai đầu cố định \(AB = L\) đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda \). Gọi \(A\) là một đầu cố định (nút sóng):

a. Biên độ dao động của điểm \(M\) cách \(A\) một khoảng \(x\) được tính theo công thức \({A_M} = {A_{{\rm{bung}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).

Đúng
Sai

b. Điểm \(M\) là một bụng sóng nếu \(x = \left( {k + 0,5} \right)\frac{\lambda }{2}\) với \(k \in \mathbb{N}\).

Đúng
Sai

c. Điểm \(M\) là một nút sóng nếu \(x = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) với \(k \in \mathbb{N}\).

Đúng
Sai

d. Mọi điểm trên dây (trừ các nút) đều dao động với cùng biên độ \({A_{{\rm{bụng}}}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng - Công thức biên độ từ nút \({A_M} = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).

b) Đúng - Bụng sóng khi \(\sin = \pm 1 \Rightarrow x = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} = (k + 0,5)\frac{\lambda }{2}\).

c) Đúng - Nút sóng khi \(\sin = 0 \Rightarrow x = k\frac{\lambda }{2}\).

d) Sai - Biên độ biến thiên liên tục từ 0 (tại nút) đến \({A_{{\rm{bụng}}}}\) (tại bụng).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

8

\(k = \frac{{2L}}{\lambda } = \frac{{2 \cdot 1}}{{0,5}} = 4\) bó sóng.

Trong mỗi bó sóng có 2 điểm dao động với biên độ bằng nửa biên độ bụng (\(1{\rm{ cm}} = {A_B}/2\)).

Tổng số điểm = \(4 \times 2 = 8\) điểm.

Đáp án: 8

Câu 2

a. Tốc độ truyền sóng ban đầu là \({v_1} = 40{\rm{ m/s}}\).

Đúng
Sai

b. Nếu tăng lực căng dây để tốc độ truyền sóng tăng lên thành \({v_2} = 80{\rm{ m/s}}\) thì số bó sóng trên dây giảm xuống còn 1 bó.

Đúng
Sai

c. Khi tốc độ truyền sóng là \({v_2} = 80{\rm{ m/s}}\), trên dây có 2 nút sóng.

Đúng
Sai

d. Tốc độ truyền sóng càng lớn thì số bó sóng tạo được trên dây càng nhiều (với \(f\) cố định).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng - \(k = 2 \Rightarrow L = {\lambda _1} \Rightarrow {\lambda _1} = 0,8{\rm{ m}} \Rightarrow {v_1} = {\lambda _1}f = 0,8 \cdot 50 = 40{\rm{ m/s}}\).

b) Đúng - \({v_2} = 80{\rm{ m/s}} \Rightarrow {\lambda _2} = \frac{{80}}{{50}} = 1,6{\rm{ m}} \Rightarrow {k_2} = \frac{{2L}}{{{\lambda _2}}} = \frac{{1,6}}{{1,6}} = 1\) bó.

c) Đúng - 1 bó sóng \( \Rightarrow \) có 2 nút sóng ở 2 đầu dây.

d) Sai - \(k = \frac{{2L \cdot f}}{v}\), \(v\) càng lớn thì \(k\) (số bó sóng) càng GIẢM.