khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/08/2026 23 Lưu

Xét điểm \(M\) trên dây đàn hồi hai đầu cố định \(AB = L\) đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda \). Gọi \(A\) là một đầu cố định (nút sóng):

a. Biên độ dao động của điểm \(M\) cách \(A\) một khoảng \(x\) được tính theo công thức \({A_M} = {A_{{\rm{bung}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).

Đúng
Sai

b. Điểm \(M\) là một bụng sóng nếu \(x = \left( {k + 0,5} \right)\frac{\lambda }{2}\) với \(k \in \mathbb{N}\).

Đúng
Sai

c. Điểm \(M\) là một nút sóng nếu \(x = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) với \(k \in \mathbb{N}\).

Đúng
Sai

d. Mọi điểm trên dây (trừ các nút) đều dao động với cùng biên độ \({A_{{\rm{bụng}}}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng - Công thức biên độ từ nút \({A_M} = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).

b) Đúng - Bụng sóng khi \(\sin = \pm 1 \Rightarrow x = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} = (k + 0,5)\frac{\lambda }{2}\).

c) Đúng - Nút sóng khi \(\sin = 0 \Rightarrow x = k\frac{\lambda }{2}\).

d) Sai - Biên độ biến thiên liên tục từ 0 (tại nút) đến \({A_{{\rm{bụng}}}}\) (tại bụng).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Tần số nhỏ nhất để tạo ra sóng dừng trên dây là \({f_{\min }} = 6,67{\rm{ Hz}}\).

Đúng
Sai

b. Các tần số cho sóng dừng trên dây là các bội số nguyên của \({f_{\min }}\) (\({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\)).

Đúng
Sai

c. Nếu tần số \(f = 20{\rm{ Hz}}\) thì trên dây quan sát được 3 bó sóng.

Đúng
Sai

d. Tần số để trên dây xuất hiện 5 bụng sóng là \(f = 33,33{\rm{ Hz}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng - \({f_{\min }} = \frac{v}{{2L}} = \frac{{12}}{{2 \cdot 0,9}} = 6,67{\rm{ Hz}}\).

b) Đúng - Tần số sóng dừng hai đầu cố định \({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\).

c) Đúng - \(k = \frac{f}{{{f_{\min }}}} = \frac{{20}}{{6,67}} = 3 \Rightarrow \) 3 bó sóng.

d) Đúng - \(5\) bụng \( \Rightarrow k = 5 \Rightarrow {f_5} = 5 \cdot 6,67 = 33,33{\rm{ Hz}}\).

Câu 3

a. Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại bụng sóng là \({v_{\max }} = 80\pi {\rm{ cm/s}}\).

Đúng
Sai

b. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử tại bụng sóng đi qua vị trí cân bằng là \(\Delta t = 0,05{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

c. Khoảng thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng (các phần tử đi qua VTCB) là \(\frac{T}{4} = 0,025{\rm{ s}}\).

Đúng
Sai

d. Bề rộng vùng dao động của bụng sóng là \(8{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là \(20{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

b. Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng kề nó là \(10{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

c. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là \(40{\rm{ cm}}\).

Đúng
Sai

d. Hai điểm đối xứng nhau qua một nút sóng luôn dao động ngược pha và có cùng biên độ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP