Cho A = 2.|–0,9 – 0,1| + 100 : |–0,5.20|. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
|–0,9 – 0,1| = 1.
|–0,5.20| = –10.
A = 12.
|4 – A| > 6.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Tập hợp các số thực lớp 7 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. |–0,9 – 0,1| = |–1| = 1. Vậy a) đúng.
b) Sai. |–0,5.20| = |–10| = 10. Vậy b) sai.
c) Đúng. A = 2.|–0,9 – 0,1| + 100 : |–0,5.20|
= 2.1 + 100 : 10
= 2 + 10 = 12.
Vậy c) đúng.
d) Đúng. Vì A = 12 nên |4 – A| = |4 – 12| = |–8| = 8 > 6. Vậy d) đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(A = \frac{3}{4}\);
B. \(A = \frac{{ - 3}}{4}\) ;
C. \(A = \frac{9}{{16}}\);
D. \(A = \frac{3}{4}\) hoặc \(A = \frac{{ - 3}}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(|A| = \sqrt {\left| { - \frac{9}{{16}}} \right|} = \sqrt {\frac{9}{{16}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}} = \frac{3}{4}\).
Suy ra \(\left| A \right| = \frac{3}{4}\).
Vậy \(A = \frac{3}{4}\) hoặc \(A = \frac{{ - 3}}{4}\).
Câu 2
A. (I); (III); (II);
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: C = |11,4 - |-3,4|| + |12,4 – |-15,5||
= |11,4 - 3,4| + |12,4 – 15,5|
= |8| + |-3,1|
= 8 + 3,1 = 11,1.
Vậy thứ tự sắp xếp đúng là: (I); (III); (II).
Câu 3
A. 7
C. \(\frac{{23}}{3}\);
D. 8
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. F là một số vô tỉ;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(D = \frac{{56}}{9}\);
B. \(D = \frac{{ - 56}}{9}\);
C. \(D = \frac{{55}}{9}\);
D. \(D = \frac{{ - 55}}{9}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.