Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blank.
Linh lives in a big apartment (30) __________ her family. There are three bedrooms in her house, one for her parents, and the others are for Linh and her brother.
In her bedroom, there are many (31) __________ her family on the wall. There is a chest of drawers next to her bed. She doesn’t have any TV in her bedroom. She wants to have a small TV, (32) __________ her parents do not agree. They want the family to spend time together in the living room.
Her favourite part of the house is the kitchen because she likes to (33) __________ with her mom.
Linh lives in a big apartment (30) __________ her family.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blank.
Linh lives in a big apartment (30) __________ her family. There are three bedrooms in her house, one for her parents, and the others are for Linh and her brother.
In her bedroom, there are many (31) __________ her family on the wall. There is a chest of drawers next to her bed. She doesn’t have any TV in her bedroom. She wants to have a small TV, (32) __________ her parents do not agree. They want the family to spend time together in the living room.
Her favourite part of the house is the kitchen because she likes to (33) __________ with her mom.
A. by
Câu hỏi trong đề: Bộ 8 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. by (prep): bởi, bằng
B. for (prep): cho, vì
C. with (prep): với, cùng với
D. at (prep): tại, ở
Để diễn tả việc sống cùng với ai đó, ta dùng giới từ “with” (cấu trúc: live with somebody).
→ Linh lives in a big apartment with her family.
Dịch nghĩa: Linh sống trong một căn hộ lớn cùng với gia đình cô ấy.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
In her bedroom, there are many (31) __________ her family on the wall.
A. pictures about
A. pictures about: những bức tranh/ảnh về (thường dùng giới từ “of” để chỉ bức ảnh chụp ai/cái gì)
B. photos of: những bức ảnh của
C. picture of: bức tranh/ảnh của (sai vì danh từ số ít)
D. photo of: bức ảnh của (sai vì danh từ số ít)
Phía trước chỗ trống có lượng từ “many” (nhiều) nên bắt buộc phải dùng danh từ đếm được số nhiều (pictures hoặc photos), do đó loại C và D. Để chỉ bức ảnh chụp gia đình, cụm từ chuẩn xác là “photos of her family”.
→ In her bedroom, there are many photos of her family on the wall.
Dịch nghĩa: Trong phòng ngủ của cô ấy, có rất nhiều bức ảnh của gia đình cô ấy trên tường.
Câu 3:
She wants to have a small TV, (32) __________ her parents do not agree.
A. but
A. but: nhưng
B. and: và
C. or: hoặc
D. because: bởi vì
Hai mệnh đề “Cô ấy muốn có một chiếc tivi nhỏ” và “bố mẹ cô ấy không đồng ý” mang ý nghĩa trái ngược, tương phản nhau. Do đó, ta cần sử dụng liên từ “but” (nhưng).
→ She wants to have a small TV, but her parents do not agree.
Dịch nghĩa: Cô ấy muốn có một chiếc tivi nhỏ, nhưng bố mẹ cô ấy không đồng ý.
Câu 4:
Her favourite part of the house is the kitchen because she likes to (33) __________ with her mom.
Her favourite part of the house is the kitchen because she likes to (33) __________ with her mom.
Sau cấu trúc “likes to” cần một động từ ở dạng nguyên thể (cook). Theo sau động từ là một cụm danh từ làm tân ngữ, trong đó tính từ (delicious) phải đứng trước danh từ (meals) để bổ nghĩa. Trật tự từ chuẩn xác là: Động từ + Tính từ + Danh từ.
cook delicious meals: nấu những bữa ăn ngon
→ Her favourite part of the house is the kitchen because she likes to cook delicious meals with her mom.
Dịch nghĩa: Phần cô ấy thích nhất trong nhà là nhà bếp vì cô ấy thích nấu những bữa ăn ngon cùng với mẹ.
Dịch bài đọc:
Linh sống trong một căn hộ lớn cùng với gia đình cô ấy. Có ba phòng ngủ trong nhà của cô ấy, một phòng dành cho bố mẹ, và những phòng còn lại dành cho Linh và anh trai của cô ấy.
Trong phòng ngủ của cô ấy, có rất nhiều bức ảnh của gia đình cô ấy trên tường. Có một chiếc tủ ngăn kéo cạnh giường của cô ấy. Cô ấy không có bất kỳ chiếc tivi nào trong phòng ngủ. Cô ấy muốn có một chiếc tivi nhỏ, nhưng bố mẹ cô ấy không đồng ý. Họ muốn gia đình dành thời gian cho nhau ở phòng khách.
Phần cô ấy thích nhất trong nhà là nhà bếp vì cô ấy thích nấu những bữa ăn ngon cùng với mẹ.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Phía trước khoảng trống (11) là cụm danh từ chỉ ngoại hình “short black hair” (mái tóc đen ngắn). Do đó, vị trí này cần một cụm từ bổ sung thêm chi tiết về đặc điểm khuôn mặt hoặc ngoại hình để hoàn thiện việc miêu tả diện mạo của nhân vật.
Đáp án B cung cấp cụm giới từ bắt đầu bằng “with” (với) rất phổ biến trong cấu trúc miêu tả ngoại hình.
B. với đôi mắt nâu và khuôn mặt tròn (Cụm từ này kết nối với vế trước, giúp hoàn thiện câu miêu tả ngoại hình của Johnny).
→ He has short black hair with brown eyes and a round face.
Dịch nghĩa: Cậu ấy có mái tóc đen ngắn với đôi mắt nâu và khuôn mặt tròn.
Lời giải
How many classrooms are there in Nam’s school? (Có bao nhiêu phòng học trong trường của Nam?)
A. 50 B. 15 C. 30 D. 13
Thông tin: There are 30 classrooms in my school.
Dịch nghĩa: Có 30 phòng học trong trường của mình.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. black
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. b-a-c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.