khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 4 Lưu

(1,5 điểm)

a) Tìm tọa độ tất cả các điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) có tung độ bằng 4.

b) Cho phương trình \({x^2} - x - 1 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\). Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(C = x_1^2 - {x_1}x_2^2 + 2026\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Gọi điểm cần tìm có tọa độ là \(\left( {x\,;\,\,4\,} \right)\).

Thay \(y = 4\) vào phương trình hàm số \(y = {x^2}\), ta có: \(4 = {x^2}.\)

Do đó \(x = 2\) hoặc \(x = - 2\).

Vậy có hai điểm thỏa mãn là \(\left( {2\,;\,\,4} \right)\)\(\left( { - 2\,;\,\,4} \right)\).

b) Xét phương trình \({x^2} - x - 1 = 0\)\(\Delta = {\left( { - 1} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 1} \right) = 5 > 0\).

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

Áp dụng định l Vite, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 1}\\{{x_1}{x_2} = - 1}\end{array}} \right.\).

 là nghiệm của phương trình nên \(x_1^2 - {x_1} - 1 = 0\), suy ra \(x_1^2 = {x_1} + 1\).

Ta có biểu thức: \(C = x_1^2 - {x_1}x_2^2 + 2026\)\( = {x_1} + 1 - {x_1}x_2^2 + 2026\)\( = {x_1}\left( {1 - x_2^2} \right) + 2027.\)

Mặt khác, vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình nên \(x_2^2 - {x_2} - 1 = 0\), suy ra \(1 - x_2^2 = - {x_2}\).

Thay vào biểu thức \(C\), ta được: \(C = {x_1} \cdot \left( { - {x_2}} \right) + 2027 = - {x_1}{x_2} + 2027{\rm{ }}.\)

Thay \({x_1}{x_2} = - 1\) vào, ta có: \(C = - \left( { - 1} \right) + 2027 = 2028.\)

Vậy \(C = 2028\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[ - 2\].                
B. 0.                       
C. 1.                      
D. 2.

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Giải bất phương trình

\(2x - 3 \ge 0\)

\(2x \ge 3\)

\(x \ge 1,5\).

Trong các phương án, chỉ có số 2 lớn hơn 1,5 nên 2 là một nghiệm của bất phương trình.

Lời giải

a) Ta có \(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 + 1} \right)}^2}} - \sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + 1} \right)\)

\( = \left| {\sqrt 5 + 1} \right| - \left( {\sqrt 5 \cdot \sqrt 5 + \sqrt 5 \cdot 1} \right)\)

\( = \sqrt 5 + 1 - 5 - \sqrt 5 \)\( = - 4\).

Vậy \(A = - 4\).

b) Với điều kiện \(x \ge 0,x \ne 4\), ta có:

\(B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3x}}{{x - 4}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{2\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{3x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 2\sqrt x + \sqrt x + 2 + 2x - 4\sqrt x - 3x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{ - \sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{ - \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{ - 1}}{{\sqrt x + 2}}\).

Vậy \(B = \frac{{ - 1}}{{\sqrt x + 2}}\) với \(x \ge 0,x \ne 4\).

Câu 4

A. \(y = 2{x^2}\).   
B. \(y = 4\).           
C. \(y = 4x - 5\).    
D. \(y = - {x^2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{AC}}{{BC}}\).                   
B. \(\frac{{AB}}{{AC}}\).      
C. \(\frac{{AB}}{{BC}}\).                        
D. \(\frac{{AC}}{{AB}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x = 2\)\(x = 3\).                        
B. \(x = 2\)\(x = - 3\).
C. \(x = - 1\)\(x = 6\).                     
D. \(x = 1\)\(x = - 6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP