khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 105 Lưu

(1,5 điểm) Nhân dịp tổng kết cuối năm học 2025 – 2026, các bạn học sinh lớp 9A đặt mua một tấm vải hình chữ nhật để làm phông nền trang trí lớp học. Biết tấm vải đó có chiều dài gấp đôi chiều rộng, chu vi của nó bằng 12 mét và mỗi mét vuông vải có giá 30 nghìn đồng. Tính chiều dài, chiều rộng của tấm vải và số tiền mua tấm vải đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi chiều rộng của tấm vải là \(x\) (m), điều kiện \(x > 0\).

Khi đó chiều dài của tấm vải là \(2x\) (m).

Vì chu vi của tấm vải là 12m nên ta có phương trình:

\(2\left( {x + 2x} \right) = 12\)

\(6x = 12\)

\(x = 2\) (thỏa mãn).

Vậy chiều rộng của tấm vải là 2m, chiều dài của tấm vải là \(2 \cdot 2 = 4\) m.

Diện tích của tấm vải là: \(S = 2 \cdot 4 = 8\) (m2).

Số tiền mua tấm vải là: \(8 \cdot 30 = 240\) (nghìn đồng).

Vậy chiều dài, chiều rộng tấm vải lần lượt là 4m, 2m và số tiền mua tấm vải là 240 nghìn đồng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Kẻ \(NH \bot PQ\) tại \(H\) \(\left( {H \in PQ} \right)\).

Vậy \(IJ \bot EF\). (ảnh 2) 

Tứ giác \(MQHN\) có \(\widehat M = \widehat Q = \widehat H = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật.

Suy ra \(NH = MQ = 4\) m và \(QH = MN = 2\) m.

Ta có \(HP = PQ - QH = 5 - 2 = 3\) m.

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác \(NHP\) vuông tại \(H\):

\(NP = \sqrt {N{H^2} + H{P^2}} = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5\) (m).

b)

Vậy \(IJ \bot EF\). (ảnh 3) 

Ta có \(\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \) (do \(CF \bot AB,BE \bot AC\)).

Tam giác \(BFC\) vuông tại \(F\) nên \(F\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (1)

Tam giác \(BEC\) vuông tại \(E\) nên \(E\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm \(B,F,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)

Do đó tứ giác BCEF nội tiếp. Tâm của đường tròn này là trung điểm \(J\) của \(BC\), suy ra \(JE = JF\) (cùng là bán kính).

Xét tam giác \(AFH\) vuông tại \(F\) có \(I\) là trung điểm cạnh huyền \(AH\) nên \(IF = \frac{1}{2}AH\).

Xét tam giác \(AEH\) vuông tại \(E\) có \(I\) là trung điểm cạnh huyền \(AH\) nên \(IE = \frac{1}{2}AH\).

Suy ra \(IE = IF\).

Vì \(JE = JF\) và \(IE = IF\) nên \(IJ\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(EF\).

Vậy \(IJ \bot EF\).

Câu 2

A. \(x \ge 5\).                   
B. \(x < 5\).                  
C. \(x > 5\).                   
D. \(x \le 5\)

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức xác định khi \(x - 5 \ge 0\) hay \(x \ge 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\left( {1;{\rm{ }}1} \right)\].                         
B. \[\left( { - 1;{\rm{ }}1} \right)\].     
C. \[\left( {1; - 1} \right)\].                    
D. \[\left( { - 1;{\rm{ }} - 1} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x > 3\).                      
B. \(x < - 3\).                
C. \(x > - 3\).                
D. \(x < 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP