khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 42 Lưu

(1,0 điểm) Một tấm bìa cứng hình tròn được chia làm mười hình quạt bằng nhau, đánh số từ 1 đến 10 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm (hình vẽ). Bạn An quay tấm bìa hai lần, quan sát và ghi lại số của hình quạt mà mũi tên chỉ vào (Quy ước nếu mũi tên chỉ đúng vào bản kính chung của hai hình quạt thì được tính là chỉ vào hình quạt phía bên trái mũi tên).
Một tấm bìa cứng hình tròn được chia làm mười hình quạt bằng nhau, đánh số từ 1 đến 10 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm (hình vẽ). Bạn An quay tấm bìa hai lần, quan sát và ghi lại số của hình quạt mà mũi tên chỉ vào (ảnh 1)

Tính xác suất của các biến cố:

a) E: “Số ghi trên hai hình quạt ở hai lần quay bằng nhau”.

b) F: “Số ghi trên hình quạt ở lần quay sau chia hết cho số ghi trên hình quạt ở lần quay trước”.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Không gian mẫu \[\Omega = \left\{ {\left( {1;\,\,1} \right);\,\,\left( {1;\,\,2} \right);\,\,\left( {1;\,\,3} \right);\,\,\left( {1;\,\,4} \right);\,\, \ldots ;\,\,\left( {10;\,\,7} \right);\,\,\left( {10;\,\,8} \right);\,\,\left( {10;\,\,9} \right);\,\,\left( {10;\,\,10} \right)} \right\}\].

Số phần tử của không gian mẫu là \[n\left( \Omega \right) = 10 \cdot 10 = 100\].

Do quay tấm bìa một cách ngẫu nhiên nên các kết quả nhận được là đồng khả năng

a) Biến cố \(E\): “Số ghi trên hai hình quạt ở hai lần quay bằng nhau”.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là:

\[\left( {1;\,\,1} \right),\,\,\left( {2;\,\,2} \right),\,\,\left( {3;\,\,3} \right),\,\,\left( {4;\,\,4} \right),\,\,\left( {5;\,\,5} \right),\,\,\left( {6;\,\,6} \right),\,\,\left( {7;\,\,7} \right),\,\,\left( {8;\,\,8} \right),\,\,\left( {9;\,\,9} \right),\,\,\left( {10;\,\,10} \right)\].

Số kết quả thuận lợi là \(n\left( E \right) = 10\).

Xác suất là \(P\left( E \right) = \frac{{10}}{{100}} = \frac{1}{{10}}\).

b) Biến cố \(F\): “Số ghi trên hình quạt ở lần quay sau chia hết cho số ghi trên hình quạt ở lần quay trước”.

Gọi số ở lần quay 1 là \(x\), lần quay 2 là \(y\).

Ta tìm số cặp \(\left( {x;y} \right)\) sao cho \(y\) chia hết cho \(x\):

Với \(x = 1\) thì \(y \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,...;\,\,10} \right\}\) (10 cặp).

Với \(x = 2\) thì \(y \in \left\{ {2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,10} \right\}\) (5 cặp).

Với \(x = 3\) thì \(y \in \left\{ {3;\,\,6;\,\,9} \right\}\) (3 cặp).

Với \(x = 4\) thì \(y \in \left\{ {4;\,\,8} \right\}\) (2 cặp).

Với \(x = 5\) thì \(y \in \left\{ {5;\,\,10} \right\}\) (2 cặp).

Với \(x \in \left\{ {6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}\) thì \(y = x\) (5 cặp).

Số kết quả thuận lợi là \(n\left( F \right) = 10 + 5 + 3 + 2 + 2 + 5 = 27\).

Xác suất của biến cố \(F\) là \(P\left( F \right) = \frac{{27}}{{100}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(x \ge 5\).                   
B. \(x < 5\).                  
C. \(x > 5\).                   
D. \(x \le 5\)

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức xác định khi \(x - 5 \ge 0\) hay \(x \ge 5\).

Lời giải

a) Với \(x \ge 0,x \ne 4\), ta có:

\(A = \frac{3}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

\(A = \frac{{3\left( {\sqrt x + 2} \right) - 12}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

\(A = \frac{{3\sqrt x + 6 - 12}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{3\sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

\(A = \frac{{3\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{3}{{\sqrt x + 2}}.\)

b) Để \(A = \frac{3}{5}\) thì \(\frac{3}{{\sqrt x + 2}} = \frac{3}{5}\) nên \[\sqrt x + 2 = 5\] suy ra \[\sqrt x = 3\] do đó \[x = 9\] (thỏa mãn).

Câu 3

A. \(x > 3\).                      
B. \(x < - 3\).                
C. \(x > - 3\).                
D. \(x < 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(4\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).                      
B. \(8\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\). 
C. \(36\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).          
D. \(16\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\left( {1;{\rm{ }}1} \right)\].                         
B. \[\left( { - 1;{\rm{ }}1} \right)\].     
C. \[\left( {1; - 1} \right)\].                    
D. \[\left( { - 1;{\rm{ }} - 1} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\pi R\).                     
B. \(2\pi R\).                 
C. \(2\pi {R^2}\).          
D. \(\pi {R^2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP