Từ một tấm gỗ phẳng hình chữ nhật \(ABCD\) với các kích thước như Hình 1, người ta tạo ra hình ảnh của một chiếc xe ô tô như Hình 3, bằng cách thực hiện như sau:
⦁ Lấy \(A\) làm tâm, cắt miếng gỗ theo cung tròn , với \(E \in CD\).
⦁ Khoét bỏ hai nửa hình tròn có đường kính bằng \(0,3{\rm{ m}}\) và có tâm lần lượt nằm trên cạnh \(AB\) (như Hình 2).

Tính diện tích của phần gỗ còn lại (Hình 4).
(Lấy \(\pi = 3,14\) và tính theo đơn vị mét vuông và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Từ một tấm gỗ phẳng hình chữ nhật \(ABCD\) với các kích thước như Hình 1, người ta tạo ra hình ảnh của một chiếc xe ô tô như Hình 3, bằng cách thực hiện như sau:
⦁ Lấy \(A\) làm tâm, cắt miếng gỗ theo cung tròn , với \(E \in CD\).
⦁ Khoét bỏ hai nửa hình tròn có đường kính bằng \(0,3{\rm{ m}}\) và có tâm lần lượt nằm trên cạnh \(AB\) (như Hình 2).

Tính diện tích của phần gỗ còn lại (Hình 4).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 1,15.
Dựa vào Hình 1 và 2, tấm gỗ có dạng hình chữ nhật với chiều dài \(AB = 1,6\) m và chiều rộng \(AD = 0,8\) m.
Đầu tiên, cắt theo cung tròn \[BE\] tâm \[A.\] Vì tâm là \[A\] và cung tròn đi qua \[B\] nên bán kính đường tròn chính là cạnh đáy \(AB = 1,6\) m.
Diện tích của phần gỗ (trước khi khoét bánh xe) bao gồm tam giác vuông \[ADE\] và hình quạt \[ABE.\]
Trong tam giác vuông \[ADE\] vuông tại \[D,\] ta có \(AD = 0,8\) m và cạnh huyền \(AE = 1,6\) m (bằng bán kính).
Tính góc \[DAE:\] \(\cos \widehat {DAE} = \frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{0,8}}{{1,6}} = \frac{1}{2}\), suy ra \(\widehat {DAE} = 60^\circ \).
Góc của hình quạt \[ABE\] là \(\widehat {EAB} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).
Tính độ dài \(DE = \sqrt {A{E^2} - A{D^2}} = \sqrt {{{1,6}^2} - {{0,8}^2}} = \sqrt {1,92} \) m.
Diện tích tam giác \[ADE\] là: \({S_1} = \frac{1}{2} \cdot 0,8 \cdot \sqrt {1,92} \approx 0,5543\) m2.
Diện tích hình quạt \[ABE\] là: \({S_2} = \frac{{30}}{{360}} \cdot 3,14 \cdot {1,6^2} \approx 0,6699\) m2.
Diện tích phần thân xe là \({S_{th{\rm{\^a }}n}} = {S_1} + {S_2} = 0,5543 + 0,6699 = 1,2242\) m2.
Khoét bỏ hai bánh xe dạng nửa hình tròn đường kính 0,3 m, tương đương với việc trừ đi diện tích của một hình tròn hoàn chỉnh có bán kính \(r = 0,15\) m.
Diện tích bị khoét: \({S_{kho{\rm{\'e }}t}} = 3,14 \cdot {0,15^2} = 0,07065\) m2.
Diện tích phần gỗ còn lại là \(S = 1,2242 - 0,07065 = 1,15355\) m2. Làm tròn đến hàng phần trăm, kết quả là 1,15 mét vuông.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Vì \(SA,SB\) là các tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {SAO} = \widehat {SBO} = 90^\circ \)
\(\Delta SAO\) vuông tại \(A\) nên \(\Delta SAO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(SO\).
\(\Delta SBO\) vuông tại \(B\) nên \(\Delta SBO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(SO\).
Nên bốn điểm \(S,A,O,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(SO\).
b) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có: \(SA = SB\)
và \(OA = OB\) (đều bằng bán kính của đường tròn \(\left( O \right)\)) nên \(SO\) là trung trực của \(AB\).
Suy ra \(SO \bot AB\) tại trung điểm \(F\) của \(AB\).
(g.g) vì \(\widehat {OAS} = \widehat {OFA} = 90^\circ \) và chung \(\widehat {SOA}\)
Suy ra \(\frac{{OA}}{{OS}} = \frac{{OF}}{{OA}}\) nên \(O{A^2} = OF \cdot OS\)
Mà \(OA = OC\) nên \(O{C^2} = OF \cdot OS\) hay \(\frac{{OC}}{{OF}} = \frac{{OS}}{{OC}}\)
(c.g.c) vì chung \(\widehat {SOC}\) và \(\frac{{OC}}{{OS}} = \frac{{OF}}{{OC}}\)
Suy ra \(\widehat {OCF} = \widehat {OSC}\)
Vì \(SO \bot AB\) và \(BA \bot AC\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(SO\,{\rm{//}}\,AC\)
Suy ra \(\widehat {OSC} = \widehat {ACS}\) (hai góc so le trong)
Nên \(\widehat {OCF} = \widehat {ACS}\)
Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có: \(\widehat {FBC} = \widehat {ADC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\))
Do đó, (g.g) vì: \(\widehat {CBF} = \widehat {CDA}\) và \(\widehat {BCF} = \widehat {ACD}\)
Suy ra \(\frac{{BC}}{{BF}} = \frac{{DC}}{{DA}}\) hay \(\frac{{2BO}}{{BF}} = \frac{{2DK}}{{DA}}\) nên \(\frac{{BO}}{{BF}} = \frac{{DK}}{{DA}}\) hay \(\frac{{BF}}{{DA}} = \frac{{BO}}{{DK}}\) (vì \[O,{\rm{ }}K\] lần lượt là trung điểm của \[BC,{\rm{ }}DC)\]
(c.g.c) vì: \(\widehat {FBO} = \widehat {KDA}\) và \(\frac{{BF}}{{DA}} = \frac{{BO}}{{DK}}\)
Suy ra \(\widehat {DAK} = \widehat {BFO} = 90^\circ \)
Mà \(\widehat {DAE} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))
Nên ba điểm \[A,{\rm{ }}K,{\rm{ }}E\] thẳng hàng.
Lại có: \(\widehat {BDC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))
Nên \(\widehat {SDB} = 90^\circ \)
\(\Delta SDB\) vuông tại \[D\] nên \(\Delta SDB\) nội tiếp đường tròn đường kính \[SB.\]
\(\Delta SFB\) vuông tại \[F\] nên \(\Delta SFB\) nội tiếp đường tròn đường kính \[SB.\]
Nên bốn điểm \[S,{\rm{ }}D,{\rm{ }}F,{\rm{ }}B\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[SB.\]
Suy ra \(\widehat {SDF} + \widehat {SBF} = 180^\circ \) (tính chất)
Do đó, \(\widehat {CDF} = 180^\circ - \widehat {SDF} = \widehat {SBF}\)
Từ suy ra \(\widehat {AKD} = \widehat {BOF}\)
Mà \(\widehat {BOF} = \widehat {SBF\,\,}\left( { = 90^\circ - \widehat {FOB}} \right)\)
Nên \(\widehat {AKD} = \widehat {BOF} = \widehat {SBF} = \widehat {CDF}\) và hai góc ở vị trí so le trong
Suy ra \[DF\,{\rm{//}}\,EK.\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Biểu thức chứa căn bậc hai xác định khi biểu thức dưới dấu căn nhận giá trị không âm. Do đó, điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt x \) là \(x \ge 0\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.