Câu hỏi trong đề: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026 Sơn La !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Căn bậc 3 của \( - 8\) là \(\sqrt[3]{{ - 8}} = - 2\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi \(x\) là số công nhân nam của tổ may \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,\,x < 47} \right)\).
Gọi \(y\) là số công nhân nữ của tổ may \(\left( {y \in {\mathbb{N}^*},\,\,y < 47} \right)\).
Vì tổng số công nhân cả nam và nữ trong tổ là 47 người, ta có phương trình:
\(x + y = 47\) (1).
Mỗi công nhân nam may được 8 chiếc áo, nên số áo các công nhân nam may được là \(8x\) (chiếc).
Mỗi công nhân nữ may được 7 chiếc áo, nên số áo các công nhân nữ may được là \(7y\) (chiếc).
Vì tổng số áo tổ may được giao là 350 chiếc, ta có phương trình:
\(8x + 7y = 350\) (2).
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 47}\\{8x + 7y = 350}\end{array}} \right.\).
Từ phương trình (1), suy ra: \(y = 47 - x\).
Thế vào phương trình (2), ta được:
\[8x + 7\left( {47 - x} \right) = 350\]
\(8x + 329 - 7x = 350\)
\(x = 350 - 329\)
\(x = 21\) (thỏa mãn).
Thay \(x = 21\) vào phương trình \(y = 47 - x\), ta được: \(y = 47 - 21 = 26\) (thỏa mãn).
Vậy tổ may có 21 công nhân nam và 26 công nhân nữ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Do \(\widehat {AKB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\widehat {HKB} = 90^\circ \) suy ra \(\Delta HKB\) vuông tại \(K\).
Lại có: \(\widehat {HCB} = 90^\circ \) (do \(MN \bot AB\) tại \(C\)).
\(\Delta HKB\) vuông tại \(K\) nên \(\Delta HKB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(HB\).
\(\Delta HCB\) vuông tại \(C\) nên \(\Delta HCB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(HB\).
Suy ra bốn điểm \(B,\,\,C,\,\,H,\,\,K\) thuộc đường tròn đường kính \(HB\).
Vậy tứ giác \(BCHK\) nội tiếp.
b) *Chứng minh: \(AK \cdot AH = AC \cdot AB\)
Xét \(\Delta ACH\) và \(\Delta AKB\) có: \(\widehat {ACH} = \widehat {AKB} = 90^\circ \) và \(\widehat {A\,\,}\) là góc chung. Suy ra (g.g).
Do đó, \(\frac{{AC}}{{AK}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(AK \cdot AH = AC \cdot AB\).
*Chứng minh \(AMON\) là hình thoi.
Xét đường tròn \[\left( O \right)\], ta có \(OM = ON = R\) nên \(\Delta OMN\) cân tại \[O\].
Mà \(OC \bot MN\) nên \[OC\] là đường cao đồng thời là trung tuyến. Hay \[C\] là trung điểm của \[MN\].
Mặt khác, theo giả thiết, \[C\] cũng là trung điểm của đoạn thẳng \[OA\].
Suy ra tứ giác \[AMON\] là hình bình hành.
Mà hai đường chéo vuông góc với nhau tại \[C\] \(\left( {OA \bot MN} \right)\) nên tứ giác \[AMON\] là hình thoi (đpcm).
c)

⦁ Ta có \[OMAN\] là hình thoi nên \(OM = MA\). Mà \(OM = OA = R\) nên \(OM = OA = MA\).
Suy ra \(\Delta OMA\) đều hay \(\widehat {MOA} = 60^\circ \).
Lại có \[OA\] là phân giác của \[\widehat {MON}\] (tính chất hình thoi) nên \(\widehat {MON} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ \).
Khi đó, \(\widehat {MKN} = \frac{1}{2}\widehat {MON} = \frac{1}{2} \cdot 120^\circ = 60^\circ \) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \[MN).\]
Suy ra \(\Delta MKI\) đều nên \(MK = MI\) và \(\widehat {KMI} = 60^\circ \).
Xét tam giác \(MNB\): Do \(AMON\) là hình thoi nên dây \(MN \bot AB\) tại \(C\) (với \(C\) là trung điểm \(OA\)).
Tính toán trong tam giác vuông \(AMC\) ta được \(MC = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\), suy ra \(MN = R\sqrt 3 .\)
Tương tự, tam giác \(MAB\) vuông tại \(M\) có \(\widehat {MAB} = 60^\circ \) nên \(MB = AB\sin 60^\circ = 2R \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = R\sqrt 3 \).
Vì tính đối xứng qua \(AB\), \(NB = MB = R\sqrt 3 \).
Suy ra \(MN = MB = NB\), vậy tam giác \(MNB\) là tam giác đều, dẫn đến \(\widehat {NMB} = 60^\circ \).
Bằng phương pháp trừ góc, ta có:
\(\widehat {NMI} = \widehat {NMB} - \widehat {IMB} = 60^\circ - \widehat {IMB}\).
\(\widehat {KMB} = \widehat {KMI} - \widehat {IMB} = 60^\circ - \widehat {IMB}\).
Suy ra \(\widehat {NMI} = \widehat {KMB}\).
Xét \(\Delta MKB\) và \(\Delta MIN\) có:
\(MK = MI\) (chứng minh trên).
\(\widehat {KMB} = \widehat {NMI}\) (chứng minh trên).
\(MB = MN\) (chứng minh trên).
Vậy \(\Delta MKB = \Delta MIN\) (c.g.c), suy ra \(KB = NI\) (hai cạnh tương ứng).
⦁ Chu vi tam giác \(MKB\) là \(P = MK + KB + MB\).
Vì \(MK = KI\) và \(KB = NI\) (chứng minh trên), ta có thể viết lại: \(P = KI + NI + MB = KN + MB\).
Vì độ dài đoạn thẳng \(MB = R\sqrt 3 \) là không đổi, nên chu vi \(P\) đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi dây cung \(KN\) của đường tròn \(\left( O \right)\) có độ dài lớn nhất.
Trong một đường tròn, dây cung lớn nhất chính là đường kính. Do đó, \(KN\) lớn nhất khi \(KN\) là đường kính của đường tròn \(\left( O \right)\), tức là điểm \(K\) đối xứng với \(N\) qua tâm \(O\).
Vì điểm \(N\) cố định với \(\widehat {AON} = 60^\circ \) nên \(\widehat {NOB} = 120^\circ \). Do \(K\) đối xứng với \(N\) qua \(O\) nên \(K\) nằm trên cung \(MB\) và \(\widehat {KOB} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).
Mặt khác, \(\widehat {MOB} = 180^\circ - \widehat {MOA} = 120^\circ \).
Từ đó suy ra \(\widehat {KOB} = \frac{1}{2}\widehat {MOB}\), nghĩa là \(K\) là điểm chính giữa của cung nhỏ \(MB\).
Khi \(K\) là điểm chính giữa cung nhỏ \(MB\), chu vi \(\Delta MKB\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(2R + R\sqrt 3 = R\left( {2 + \sqrt 3 } \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
