khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 53 Lưu

(0,5 điểm) Ở một cửa hàng trong hội Hoa Xuân, người ta bán bỏng ngô được đựng trong hai loại hộp hình nón và hình trụ với thông tin về giá tiền và kích thước (Hình 3).

 Ở một cửa hàng trong hội Hoa Xuân, người ta bán bỏng ngô được đựng trong hai loại hộp hình nón và hình trụ với thông tin về giá tiền và kích thước (Hình 3).     a) Tính thể tích mỗi hộp. (ảnh 1)

a) Tính thể tích mỗi hộp.

b) Với cùng một số tiền bỏ ra, em hãy cho biết mua loại hộp nào được nhiều bỏng ngô hơn? Vì sao? (Chỉ tính phần bỏng ngô nằm trong hai loại hộp trên).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Cả hai hộp đều có bán kính đáy \(r = 5\) cm và chiều cao \(h = 20\) cm.

Thể tích hộp hình nón \(\left( {{V_1}} \right)\) là: \({V_1} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3} \cdot \pi  \cdot {5^2} \cdot 20 = \frac{{500}}{3}\pi  \approx 523,6\) (cm3).

Thể tích hộp hình trụ \(\left( {{V_2}} \right)\) là: \({V_2} = \pi {r^2}h = \pi \cdot {5^2} \cdot 20 = 500\pi \approx 1570,8\) (cm3).

b) Giả sử cùng bỏ ra \[50\,\,000\] VNĐ để mua bỏng ngô:

Nếu mua hộp hình trụ: Với \[50\,\,000\] VNĐ, mua được 1 hộp hình trụ với thể tích là \({V_2} = 500\pi \) cm3.

Nếu mua hộp hình nón: Vì giá 1 hộp hình nón là \[25\,\,000\] VNĐ, với \[50\,\,000\] VNĐ sẽ mua được \(50\,\,000:25\,\,000 = 2\) hộp hình nón. Tổng thể tích bỏng ngô nhận được là:

\(2 \cdot {V_1} = 2 \cdot \frac{{500}}{3}\pi = \frac{{1000}}{3}\pi \) (cm3).

So sánh thể tích bỏng ngô nhận được với cùng số tiền \[50\,\,000\] VNĐ: \(500\pi = \frac{{1500}}{3}\pi > \frac{{1000}}{3}\pi \).

Vậy mua hộp hình trụ sẽ được nhiều bỏng ngô hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(x\) là số công nhân nam của tổ may \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,\,x < 47} \right)\).

Gọi \(y\) là số công nhân nữ của tổ may \(\left( {y \in {\mathbb{N}^*},\,\,y < 47} \right)\).

Vì tổng số công nhân cả nam và nữ trong tổ là 47 người, ta có phương trình:

\(x + y = 47\) (1).

Mỗi công nhân nam may được 8 chiếc áo, nên số áo các công nhân nam may được là \(8x\) (chiếc).

Mỗi công nhân nữ may được 7 chiếc áo, nên số áo các công nhân nữ may được là \(7y\) (chiếc).

Vì tổng số áo tổ may được giao là 350 chiếc, ta có phương trình:

\(8x + 7y = 350\) (2).

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 47}\\{8x + 7y = 350}\end{array}} \right.\).

Từ phương trình (1), suy ra: \(y = 47 - x\).

Thế vào phương trình (2), ta được:

\[8x + 7\left( {47 - x} \right) = 350\]

\(8x + 329 - 7x = 350\)

\(x = 350 - 329\)

\(x = 21\) (thỏa mãn).

Thay \(x = 21\) vào phương trình \(y = 47 - x\), ta được: \(y = 47 - 21 = 26\) (thỏa mãn).

Vậy tổ may có 21 công nhân nam và 26 công nhân nữ.

Lời giải

Khi \(K\) là điểm chính giữa cung nhỏ \(MB\), chu vi \(\Delta MKB\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(2R + R\sqrt 3  = R\left( {2 + \sqrt 3 } \right)\). (ảnh 1)

a) Do \(\widehat {AKB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\widehat {HKB} = 90^\circ \) suy ra \(\Delta HKB\) vuông tại \(K\).

Lại có: \(\widehat {HCB} = 90^\circ \) (do \(MN \bot AB\) tại \(C\)).

\(\Delta HKB\) vuông tại \(K\) nên \(\Delta HKB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(HB\).

\(\Delta HCB\) vuông tại \(C\) nên \(\Delta HCB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(HB\).

Suy ra bốn điểm \(B,\,\,C,\,\,H,\,\,K\) thuộc đường tròn đường kính \(HB\).

Vậy tứ giác \(BCHK\) nội tiếp.

b) *Chứng minh: \(AK \cdot AH = AC \cdot AB\)

Xét \(\Delta ACH\) và \(\Delta AKB\) có: \(\widehat {ACH} = \widehat {AKB} = 90^\circ \) và \(\widehat {A\,\,}\) là góc chung. Suy ra ΔACH∽ΔAKB  (g.g).

Do đó, \(\frac{{AC}}{{AK}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(AK \cdot AH = AC \cdot AB\).

*Chứng minh \(AMON\) là hình thoi.

Xét đường tròn \[\left( O \right)\], ta có \(OM = ON = R\) nên \(\Delta OMN\) cân tại \[O\].

Mà \(OC \bot MN\) nên \[OC\] là đường cao đồng thời là trung tuyến. Hay \[C\] là trung điểm của \[MN\].

Mặt khác, theo giả thiết, \[C\] cũng là trung điểm của đoạn thẳng \[OA\].

Suy ra tứ giác \[AMON\] là hình bình hành.

Mà hai đường chéo vuông góc với nhau tại \[C\] \(\left( {OA \bot MN} \right)\) nên tứ giác \[AMON\] là hình thoi (đpcm).

c)

Khi \(K\) là điểm chính giữa cung nhỏ \(MB\), chu vi \(\Delta MKB\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(2R + R\sqrt 3  = R\left( {2 + \sqrt 3 } \right)\). (ảnh 2)

⦁ Ta có \[OMAN\] là hình thoi nên \(OM = MA\). Mà \(OM = OA = R\) nên \(OM = OA = MA\).

Suy ra \(\Delta OMA\) đều hay \(\widehat {MOA} = 60^\circ \).

Lại có \[OA\] là phân giác của \[\widehat {MON}\] (tính chất hình thoi) nên \(\widehat {MON} = 2 \cdot 60^\circ  = 120^\circ \).

Khi đó, \(\widehat {MKN} = \frac{1}{2}\widehat {MON} = \frac{1}{2} \cdot 120^\circ  = 60^\circ \) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \[MN).\]

Suy ra \(\Delta MKI\) đều nên \(MK = MI\) và \(\widehat {KMI} = 60^\circ \).

Xét tam giác \(MNB\): Do \(AMON\) là hình thoi nên dây \(MN \bot AB\) tại \(C\) (với \(C\) là trung điểm \(OA\)).

Tính toán trong tam giác vuông \(AMC\) ta được \(MC = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\), suy ra \(MN = R\sqrt 3 .\)

Tương tự, tam giác \(MAB\) vuông tại \(M\) có \(\widehat {MAB} = 60^\circ \) nên \(MB = AB\sin 60^\circ  = 2R \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = R\sqrt 3 \).

Vì tính đối xứng qua \(AB\), \(NB = MB = R\sqrt 3 \).

Suy ra \(MN = MB = NB\), vậy tam giác \(MNB\) là tam giác đều, dẫn đến \(\widehat {NMB} = 60^\circ \).

Bằng phương pháp trừ góc, ta có:

\(\widehat {NMI} = \widehat {NMB} - \widehat {IMB} = 60^\circ  - \widehat {IMB}\).

\(\widehat {KMB} = \widehat {KMI} - \widehat {IMB} = 60^\circ  - \widehat {IMB}\).

Suy ra \(\widehat {NMI} = \widehat {KMB}\).

Xét \(\Delta MKB\) và \(\Delta MIN\) có:

\(MK = MI\) (chứng minh trên).

\(\widehat {KMB} = \widehat {NMI}\) (chứng minh trên).

\(MB = MN\) (chứng minh trên).

Vậy \(\Delta MKB = \Delta MIN\) (c.g.c), suy ra \(KB = NI\) (hai cạnh tương ứng).

⦁ Chu vi tam giác \(MKB\) là \(P = MK + KB + MB\).

Vì \(MK = KI\) và \(KB = NI\) (chứng minh trên), ta có thể viết lại: \(P = KI + NI + MB = KN + MB\).

Vì độ dài đoạn thẳng \(MB = R\sqrt 3 \) là không đổi, nên chu vi \(P\) đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi dây cung \(KN\) của đường tròn \(\left( O \right)\) có độ dài lớn nhất.

Trong một đường tròn, dây cung lớn nhất chính là đường kính. Do đó, \(KN\) lớn nhất khi \(KN\) là đường kính của đường tròn \(\left( O \right)\), tức là điểm \(K\) đối xứng với \(N\) qua tâm \(O\).

Vì điểm \(N\) cố định với \(\widehat {AON} = 60^\circ \) nên \(\widehat {NOB} = 120^\circ \). Do \(K\) đối xứng với \(N\) qua \(O\) nên \(K\) nằm trên cung \(MB\) và \(\widehat {KOB} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \).

Mặt khác, \(\widehat {MOB} = 180^\circ  - \widehat {MOA} = 120^\circ \).

Từ đó suy ra \(\widehat {KOB} = \frac{1}{2}\widehat {MOB}\), nghĩa là \(K\) là điểm chính giữa của cung nhỏ \(MB\).

Khi \(K\) là điểm chính giữa cung nhỏ \(MB\), chu vi \(\Delta MKB\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(2R + R\sqrt 3  = R\left( {2 + \sqrt 3 } \right)\).

Câu 4

A. \(x > 2\).             
B. \(x \ge 2\).         
C. \(x \ge - 2\).     
D. \(x \le 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 80.                      
B. 100.                   
C. 20.                    
D. 400.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + y = 0}\\{2x + y = 1}\end{array}} \right.\).                  
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = - 2}\\{x - y = 1}\end{array}} \right.\).                      
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 3}\\{x - 4y = 1}\end{array}} \right.\).                       
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 0}\\{2x + 3y = 1}\end{array}} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP