Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 17 đến 19.
Gene HBB mã hóa cho chuỗi beta polypeptide của hemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm mang một đột biến trên HBB, đột biến này làm thay đổi amino acid thứ 6 trong chuỗi beta polypeptide. Các nhà khoa học thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của allele gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm đối với tỉ lệ trẻ em sống sót ở Kenya. Số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ các trung tâm y tế kết hợp với phỏng vấn các gia đình có trẻ nhỏ ở nhiều vùng đô thị và nông thôn của Kenya. Kết quả nghiên cứu trên 867 trẻ em được thể hiện trong bảng và đồ thị dưới đây.
Kiểu gene
Số lượng trẻ
HAHA
392
HAHS
374
HSHS
101

HA là allele không mang bệnh, HS là allele lặn mang bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Người mang kiểu gene dị hợp có cả tế bào hồng cầu bình thường và tế bào hình liềm. Biết rằng sốt rét là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu ở Kenya, đặc biệt là ở trẻ em.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 17 đến 19.
Gene HBB mã hóa cho chuỗi beta polypeptide của hemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm mang một đột biến trên HBB, đột biến này làm thay đổi amino acid thứ 6 trong chuỗi beta polypeptide. Các nhà khoa học thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của allele gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm đối với tỉ lệ trẻ em sống sót ở Kenya. Số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ các trung tâm y tế kết hợp với phỏng vấn các gia đình có trẻ nhỏ ở nhiều vùng đô thị và nông thôn của Kenya. Kết quả nghiên cứu trên 867 trẻ em được thể hiện trong bảng và đồ thị dưới đây.
|
|
HA là allele không mang bệnh, HS là allele lặn mang bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Người mang kiểu gene dị hợp có cả tế bào hồng cầu bình thường và tế bào hình liềm. Biết rằng sốt rét là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu ở Kenya, đặc biệt là ở trẻ em.
Tần số allele HS là
A. 0,67.
B. 0,33.
C. 0,12.
D. 0,45.
Quảng cáo
Trả lời:
Cấu trúc di truyền về gene HBB của quần thể người là:
→ Tần số allele Đáp án đúng là B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Dựa vào thông tin được cung cấp, nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A. Trẻ mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hầu hết đều tử vong trong vòng 600 ngày kể từ khi được sinh ra.
B. Trẻ mang allele HS có thể có khả năng miễn dịch với bệnh sốt rét tốt hơn so với trẻ không mang allele này.
C. Allele HA trội hoàn toàn so với allele HS.
D. Trẻ mang kiểu gene HAHS hoàn toàn không bị sốt rét.
A. Sai. Tỉ lệ trẻ mắc bệnh (mang kiểu gene HSHS) sống sót trong vòng 600 ngày tuổi đạt trên 70%.
C. Sai. Người mang kiểu gene dị hợp có cả hai loại tế bào hồng cầu → Allele HA trội không hoàn toàn so với allele HS.
B đúng, D sai. Tỉ lệ sống sót của trẻ mang kiểu gene dị hợp cao hơn so với trẻ mang kiểu gene đồng hợp trội, trong khi sốt rét là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu → B đúng nhất, không đủ thông tin để kết luận D đúng hay sai.
Đáp án đúng là B.
Câu 3:
Giả sử tất cả các điều kiện hiện tại ở Kenya được duy trì tiếp tục trong khoảng vài chục thế hệ nữa, xu hướng nào sau đây sẽ có khả năng diễn ra trong quần thể người ở Kenya?
A. Allele HS sẽ bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.
B. Tần số các allele không đổi.
C. Tần số kiểu gene HAHS sẽ tăng dần.
D. Không đủ thông tin để kết luận.
Tần số mỗi kiểu gene trong quần thể xấp xỉ 0,46 HAHA : 0,43 HAHS : 0,12 HSHS, gần với tỉ lệ cân bằng di truyền của quần thể theo định luật Hacdy – Weinberg (0,45 HAHA : 0,44 HAHS : 0,11 HSHS), như vậy có thể coi quần thể người Kenya đạt đến cân bằng di truyền về gene HBB. Do vậy, khi tất cả các điều kiện hiện có không đổi trong vài chục thế hệ nữa, tần số các allele trong quần thể cũng không thay đổi. Đáp án đúng là B.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 1, 4, 5, 3, 2.
B. 1, 4, 3, 2, 5.
C. 5, 1, 4, 3, 2.
D. 1, 4, 2, 3, 5.
Lời giải
Cộng sinh thì không có đối kháng, cả hai đều có lợi. Hợp tác không có tính đối kháng, cả hai loài cùng có lợi nhưng tính cần thiết đã giảm so với cộng sinh. Hội sinh thì một loài có lợi còn một loài trung tính. Vật kí sinh – vật chủ có tính đối kháng thấp hơn so với vật ăn thịt và con mồi vì vật kí sinh thường không tiêu diệt vật chủ, trong khi vật ăn thịt thì luôn tìm cách tiêu diệt con mồi. Đáp án đúng là B.
Câu 2
A. các tế bào máu và huyết tương.
B. hồng cầu và tiểu cầu.
C. huyết tương và hồng cầu.
D. các tế bào máu và tiểu cầu.
Lời giải
Máu gồm hai thành phần chính là các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyết tương. Đáp án đúng là A.
Câu 3
có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào.
có 1 lần nhân đôi NST.
có 2 lần phân chia NST.
có sự co xoắn cực đại của NST.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Kim mũi mác, máy hút ẩm, kính hiển vi, pipet.
Lamen, máy đo nhiệt kế, kính hiển vi, pipet.
Lamen, kim mũi mác, ống hút, kính hiển vi, giấy thấm.
Lamen, kim mũi mác, máy đo nhiệt kế, giấy thấm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đầu nhụy là nơi diễn ra sự thụ phấn.
Cánh hoa là giá đỡ cho các hạt phấn.
Bao phấn chứa các hạt phấn.
Bầu nhụy là nơi chứa noãn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động.
Kích thích các bóng synapse trong chùy synapse dung hợp với màng trước synapse.
Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học.
Tăng cường tái phân cực ở màng trước synapse.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
