PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 500V/m. Hai điểm A và B nằm trên cùng một đường sức điện, khoảng cách AB bằng 0,8m, trong đó A nằm gần bản tích điện dương hơn B.
a. Điện thế tại A lớn hơn điện thế tại B.
b. Hiệu điện thế \({U_{AB}}\) có độ lớn bằng 400V.
c. Khi dịch chuyển điện tích dương từ A đến B, điện thế của điện tích tăng.
d. Nếu khoảng cách AB tăng lên 1,6m thì độ lớn hiệu điện thế giữa A và B tăng gấp đôi.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Điện thế lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) sai; d) đúng.
Giải thích:
a) Đúng. Trong điện trường, điện thế giảm theo chiều của đường sức điện. Vì A nằm gần bản dương hơn B nên \({V_A} > {V_B}\).
b) Đúng. A và B nằm trên cùng đường sức nên \({U_{AB}} = Ed = 500 \times 0,8 = 400V\).
c) Sai. Khi đi từ A đến B theo chiều điện trường, điện thế giảm. Do đó điện thế của điện tích giảm, không tăng.
d) Đúng. Với điện trường đều và hai điểm nằm trên cùng đường sức, \(|{U_{AB}}| = Ed\). Khi \(d\) tăng từ 0,8m lên 1,6m, hiệu điện thế tăng từ 400V lên 800V, tức tăng gấp đôi.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường là: U = E.d
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Electron được đặt không vận tốc ban đầu, chịu tác dụng của lực điện trường \(\vec F = q\vec E\) ngược chiều \(\vec E\) làm nó chuyển động dọc theo đường sức điện về phía bản tích điện dương. Lực điện trường sinh công làm tăng động năng của electron:
Wđ - Wđ0 = A \( \Rightarrow \frac{{m{v^2}}}{2} - \frac{{mv_0^2}}{2} = qE{d_1}\)
(với d1 = -2cm = -0,02m là hình chiếu đường đi của electron trên một đường sức điện, electron chuyển động ngược chiều \(\vec E\)nên d1 < 0).
\(E = \frac{U}{d}\); v0 = 0 \( \Rightarrow \frac{{m{v^2}}}{2} = \frac{{qU{d_1}}}{d}\)
\( \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2qU{d_1}}}{{md}}} = \sqrt {\frac{{2.( - 1,{{6.10}^{ - 19}}).100.( - 0,02)}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}.0,04}}} \) = 4,2.106 m/s
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
B.
D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.