PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Một dây dẫn kim loại có diện tích tiết diện thẳng \(S = 2\) mm², mật độ electron tự do \(n = 5 \times {10^{28}}\) electron/m³. Khi có dòng điện chạy qua, tốc độ dịch chuyển có hướng của electron là \(v = 0,25\) mm/s. Cho \(e = 1,6 \times {10^{ - 19}}\) C.
a. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian \(\Delta t\) được xác định bởi \(N = nSv\Delta t\).
b. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn được xác định bởi \(I = Snve\).
c. Cường độ dòng điện qua dây là 4 A.
d. Nếu tốc độ dịch chuyển có hướng của electron tăng gấp đôi, các đại lượng \(S\), \(n\) và \(e\) không đổi thì cường độ dòng điện giảm một nửa.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Cường độ dòng điện lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) đúng; d) sai.
Giải thích:
a) Đúng. Trong thời gian \(\Delta t\), electron dịch chuyển có hướng được quãng đường \(v\Delta t\). Thể tích phần dây có electron đi qua tiết diện là \(Sv\Delta t\), nên \(N = nSv\Delta t\).
b) Đúng. Theo SGK, biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là \(I = Snve\).
c) Đúng. Đổi \(S = 2 \times {10^{ - 6}}\) m² và \(v = 0,25 \times {10^{ - 3}}\) m/s.
Ta có \(I = 2 \times {10^{ - 6}} \times 5 \times {10^{28}} \times 0,25 \times {10^{ - 3}} \times 1,6 \times {10^{ - 19}} = 4\) A.
d) Sai. Từ \(I = Snve\), khi các đại lượng khác không đổi thì \(I\) tỉ lệ thuận với \(v\). Vì vậy tốc độ tăng gấp đôi thì cường độ dòng điện cũng tăng gấp đôi.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Điện lượng do dòng điện (1) đi qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian từ \({t_1} = 2{\rm{\;s}}\) đến \({t_2} = 4{\rm{\;s}}\): \({\rm{\Delta }}{q_1} = {I_1}\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = 5 \cdot \left( {4 - 2} \right) = 10{\rm{C}}\)
b) Điện lượng do dòng điện (2) đi qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian từ \({t_1} = 3{\rm{\;s}}\) đến \({t_2} = 6{\rm{\;s}}\): \({\rm{\Delta }}{q_2} = {I_2}\left( {{t_4} - {t_3}} \right) = 3 \cdot \left( {6 - 3} \right) = 9{\rm{C}}\)
Lời giải
Điện lượng: \(q = It = 1,0.3600 = 3600{\rm{C}}\).
Diện tích bề mặt Trái Đất: \(S = 4\pi {r^2} = 4\pi {(6400000)^2} = 5,{147.10^{14}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Mật độ điện tích trên bề mặt Trái Đất mặt: \(\sigma = \frac{q}{S} = \frac{{3600}}{{5,147 \cdot {{10}^{14}}}} \approx 7 \cdot {10^{ - 12}}{\rm{C}}/{{\rm{m}}^2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
