khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/09/2026 6 Lưu

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Một dây dẫn kim loại có diện tích tiết diện thẳng \(S = 2\) mm², mật độ electron tự do \(n = 5 \times {10^{28}}\) electron/m³. Khi có dòng điện chạy qua, tốc độ dịch chuyển có hướng của electron là \(v = 0,25\) mm/s. Cho \(e = 1,6 \times {10^{ - 19}}\) C.

a. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian \(\Delta t\) được xác định bởi \(N = nSv\Delta t\).

Đúng
Sai

b. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn được xác định bởi \(I = Snve\).

Đúng
Sai

c. Cường độ dòng điện qua dây là 4 A.

Đúng
Sai

d. Nếu tốc độ dịch chuyển có hướng của electron tăng gấp đôi, các đại lượng \(S\), \(n\) và \(e\) không đổi thì cường độ dòng điện giảm một nửa.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) đúng; d) sai.

Giải thích:

a) Đúng. Trong thời gian \(\Delta t\), electron dịch chuyển có hướng được quãng đường \(v\Delta t\). Thể tích phần dây có electron đi qua tiết diện là \(Sv\Delta t\), nên \(N = nSv\Delta t\).

b) Đúng. Theo SGK, biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là \(I = Snve\).

c) Đúng. Đổi \(S = 2 \times {10^{ - 6}}\) m² và \(v = 0,25 \times {10^{ - 3}}\) m/s.

Ta có \(I = 2 \times {10^{ - 6}} \times 5 \times {10^{28}} \times 0,25 \times {10^{ - 3}} \times 1,6 \times {10^{ - 19}} = 4\) A.

d) Sai. Từ \(I = Snve\), khi các đại lượng khác không đổi thì \(I\) tỉ lệ thuận với \(v\). Vì vậy tốc độ tăng gấp đôi thì cường độ dòng điện cũng tăng gấp đôi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Điện lượng do dòng điện (1) đi qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian từ \({t_1} = 2{\rm{\;s}}\) đến \({t_2} = 4{\rm{\;s}}\): \({\rm{\Delta }}{q_1} = {I_1}\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = 5 \cdot \left( {4 - 2} \right) = 10{\rm{C}}\)

b) Điện lượng do dòng điện (2) đi qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian từ \({t_1} = 3{\rm{\;s}}\) đến \({t_2} = 6{\rm{\;s}}\): \({\rm{\Delta }}{q_2} = {I_2}\left( {{t_4} - {t_3}} \right) = 3 \cdot \left( {6 - 3} \right) = 9{\rm{C}}\)

Lời giải

Điện lượng: \(q = It = 1,0.3600 = 3600{\rm{C}}\).

Diện tích bề mặt Trái Đất: \(S = 4\pi {r^2} = 4\pi {(6400000)^2} = 5,{147.10^{14}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Mật độ điện tích trên bề mặt Trái Đất mặt: \(\sigma = \frac{q}{S} = \frac{{3600}}{{5,147 \cdot {{10}^{14}}}} \approx 7 \cdot {10^{ - 12}}{\rm{C}}/{{\rm{m}}^2}.\)