Khi khảo sát một điện trở, người ta thu được hai cặp giá trị hiệu điện thế – cường độ dòng điện: \(({U_1} = 6{\rm{ V}};{I_1} = 0,3{\rm{ A}})\) và \(({U_2} = 10{\rm{ V}};{I_2} = 0,5{\rm{ A}})\).
a. Từ cặp số liệu thứ nhất, điện trở được xác định là 20 Ω.
b. Từ cặp số liệu thứ hai, điện trở được xác định là 20 Ω.
c. Kết quả hai lần đo cho thấy vật dẫn có điện trở không đổi.
d. Nếu đặt vào hai đầu điện trở hiệu điện thế 14 V thì cường độ dòng điện là 0,6 A.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Điện trở. Định luật Ohm lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) đúng; d) sai.
Giải thích:
a) Đúng. \({R_1} = \frac{6}{{0,3}} = 20\) Ω.
b) Đúng. \({R_2} = \frac{{10}}{{0,5}} = 20\) Ω.
c) Đúng. Hai lần đo đều cho \(R = 20\) Ω.
d) Sai. Với \(R = 20\) Ω, khi \(U = 14\) V thì \(I = \frac{{14}}{{20}} = 0,7\) A.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là C
Định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Câu 2
D. oát \(\left( W \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là A
Đơn vị đo điện trở là ôm \(\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
Câu 3
A. \({R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_2} = 20{\rm{\Omega }}\).
B. \({R_1} = 10{\rm{\Omega }};{R_2} = 5{\rm{\Omega }}\).
C. \({R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_2} = 10{\rm{\Omega }}\).
D. \({R_1} = 20{\rm{\Omega }};{R_2} = 5{\rm{\Omega }}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(1{\rm{\Omega }} = 0,001{\rm{k\Omega }} = 0,0001{\rm{M\Omega }}\).
B. \(10{\rm{\Omega }} = 0,1{\rm{k\Omega }} = 0,00001{\rm{M\Omega }}\).
C. \(1{\rm{k\Omega }} = 1000{\rm{\Omega }} = 0,01{\rm{M\Omega }}\).
D. \(1{\rm{M\Omega }} = 1000{\rm{k\Omega }} = 1000000{\rm{\Omega }}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
