Ba phép đo trên cùng một điện trở cho kết quả:
- Lần 1: \(U = 9\) V, \(I = 0,45\) A.
- Lần 2: \(U = 18\) V, \(I = 0,90\) A.
- Lần 3: \(U = 24\) V, \(I = 1,20\) A.
Ba phép đo trên cùng một điện trở cho kết quả:
- Lần 1: \(U = 9\) V, \(I = 0,45\) A.
- Lần 2: \(U = 18\) V, \(I = 0,90\) A.
- Lần 3: \(U = 24\) V, \(I = 1,20\) A.
a. Điện trở xác định từ lần đo thứ nhất là 20 Ω.
b. Điện trở xác định từ lần đo thứ hai là 20 Ω.
c. Điện trở xác định từ lần đo thứ ba là 20 Ω.
d. Có thể kết luận vật dẫn không tuân theo định luật Ohm vì cường độ dòng điện thay đổi.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Điện trở. Định luật Ohm lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) đúng; d) sai.
Giải thích:
a) Đúng. \(R = \frac{9}{{0,45}} = 20\) Ω.
b) Đúng. \(R = \frac{{18}}{{0,90}} = 20\) Ω.
c) Đúng. \(R = \frac{{24}}{{1,20}} = 20\) Ω.
d) Sai. Cường độ dòng điện thay đổi theo hiệu điện thế là hoàn toàn phù hợp với định luật Ohm. Điều quan trọng là tỉ số \(U/I\) không đổi.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Câu 2
D. oát \(\left( W \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Đơn vị đo điện trở là ôm \(\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
Câu 3
A. \({R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_2} = 20{\rm{\Omega }}\).
B. \({R_1} = 10{\rm{\Omega }};{R_2} = 5{\rm{\Omega }}\).
C. \({R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_2} = 10{\rm{\Omega }}\).
D. \({R_1} = 20{\rm{\Omega }};{R_2} = 5{\rm{\Omega }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(1{\rm{\Omega }} = 0,001{\rm{k\Omega }} = 0,0001{\rm{M\Omega }}\).
B. \(10{\rm{\Omega }} = 0,1{\rm{k\Omega }} = 0,00001{\rm{M\Omega }}\).
C. \(1{\rm{k\Omega }} = 1000{\rm{\Omega }} = 0,01{\rm{M\Omega }}\).
D. \(1{\rm{M\Omega }} = 1000{\rm{k\Omega }} = 1000000{\rm{\Omega }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
