Trong một thí nghiệm, khi hiệu điện thế hai đầu vật dẫn lần lượt là 6 V, 12 V và 18 V thì cường độ dòng điện tương ứng là 0,2 A, 0,4 A và 0,6 A. Hãy xác định điện trở của vật dẫn dựa trên các số liệu trên.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Điện trở. Định luật Ohm lớp 11 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 30
Có thể tính từ bất kỳ cặp số liệu nào.
Chẳng hạn: \(R = \frac{6}{{0,2}} = 30\) Ω.
Kiểm tra: \(\frac{{12}}{{0,4}} = 30\) Ω và \(\frac{{18}}{{0,6}} = 30\) Ω.
Vậy điện trở của vật dẫn là 30 Ω.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là C
Định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Câu 2
D. oát \(\left( W \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là A
Đơn vị đo điện trở là ôm \(\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
Câu 3
A. \({R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_2} = 20{\rm{\Omega }}\).
B. \({R_1} = 10{\rm{\Omega }};{R_2} = 5{\rm{\Omega }}\).
C. \({R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_2} = 10{\rm{\Omega }}\).
D. \({R_1} = 20{\rm{\Omega }};{R_2} = 5{\rm{\Omega }}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(1{\rm{\Omega }} = 0,001{\rm{k\Omega }} = 0,0001{\rm{M\Omega }}\).
B. \(10{\rm{\Omega }} = 0,1{\rm{k\Omega }} = 0,00001{\rm{M\Omega }}\).
C. \(1{\rm{k\Omega }} = 1000{\rm{\Omega }} = 0,01{\rm{M\Omega }}\).
D. \(1{\rm{M\Omega }} = 1000{\rm{k\Omega }} = 1000000{\rm{\Omega }}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
