khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/09/2026 16 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 38.

Classroom Rules

1. Respect each other – Listen when others are speaking.

2. Follow instructions – Pay attention to directions and follow them (35) __________.

3. Raise your hand – (36) __________ you want to speak or ask a question, raise your hand and wait to be called on.

4. Stay on task – Focus (37) __________ the lesson and complete your work without distractions.

5. Be prepared – Bring all necessary materials to class and be ready to learn.

6. Keep the classroom clean – Help maintain (38) __________ neat and organized learning space.

Pay attention to directions and follow them (35) __________.

A. careful   

B. carefully         
C. carelessly       
D. careless

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. careful (adj): cẩn thận

B. carefully (adv): một cách cẩn thận

C. carelessly (adv): một cách cẩu thả, bất cẩn

D. careless (adj): cẩu thả, bất cẩn

Để bổ nghĩa cho động từ thường “follow” (làm theo), ta cần sử dụng một trạng từ cách thức (loại A và D). Vì đây là văn bản quy định nội quy lớp học mang tính tích cực và kỷ luật, trạng từ “carefully” là đáp án chính xác nhất.

→ Pay attention to directions and follow them carefully.

Dịch nghĩa: Chú ý đến các chỉ dẫn và làm theo chúng một cách cẩn thận.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(36) __________ you want to speak or ask a question, raise your hand and wait to be called on.

A. Unless 
B. Although 
C. If 
D. Because

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. Unless (conj): Trừ khi (tương đương If... not)

B. Although (conj): Mặc dù (chỉ sự tương phản)

C. If (conj): Nếu (câu điều kiện)

D. Because (conj): Bởi vì (chỉ nguyên nhân)

Câu đưa ra một tình huống giả định và hướng dẫn cách hành động trong tình huống đó. Xét về mặt ngữ nghĩa, liên từ điều kiện “If” (Nếu) là sự lựa chọn duy nhất phù hợp.

→ If you want to speak or ask a question, raise your hand and wait to be called on.

Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn phát biểu hoặc đặt câu hỏi, hãy giơ tay và đợi được gọi.

Câu 3:

Focus (37) __________ the lesson and complete your work without distractions.

A. in           

B. at                    
C. to                    
D. on

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Cụm từ cố định: focus on something: tập trung vào điều gì đó

→ Focus on the lesson and complete your work without distractions.

Dịch nghĩa: Tập trung vào bài học và hoàn thành công việc của bạn mà không bị xao nhãng.

Câu 4:

Help maintain (38) __________ neat and organized learning space.

A. the         

B. a                      
C. an                   
D. x (no article)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. the: (mạo từ xác định)

B. a: một (mạo từ không xác định, đi trước từ bắt đầu bằng phụ âm)

C. an: một (mạo từ không xác định, đi trước từ bắt đầu bằng nguyên âm)

D. x (no article): không dùng mạo từ

Danh từ chính ở đây là “space” (không gian) - trong ngữ cảnh này nó đóng vai trò là một danh từ đếm được số ít, được nhắc đến mang tính chất chung chung, đại diện (một không gian). Tính từ đứng ngay trước nó là “neat” bắt đầu bằng một phụ âm (/n/), do đó ta sử dụng mạo từ “a”.

→ Help maintain a neat and organized learning space.

Dịch nghĩa: Giúp duy trì một không gian học tập gọn gàng và ngăn nắp.

Dịch bài đọc:

NỘI QUY LỚP HỌC

1. Tôn trọng lẫn nhau – Lắng nghe khi người khác đang nói.

2. Làm theo hướng dẫn – Chú ý đến các chỉ dẫn và làm theo chúng một cách cẩn thận.

3. Giơ tay – Nếu bạn muốn phát biểu hoặc đặt câu hỏi, hãy giơ tay và đợi được gọi.

4. Tập trung vào nhiệm vụ – Tập trung vào bài học và hoàn thành công việc của bạn mà không bị xao nhãng.

5. Chuẩn bị sẵn sàng – Mang theo tất cả các tài liệu cần thiết đến lớp và sẵn sàng học tập.

6. Giữ lớp học sạch sẽ – Giúp duy trì một không gian học tập gọn gàng và ngăn nắp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

C
Đáp án đúng là C

Phía trước khoảng trống đang liệt kê các ưu điểm của cuộc sống ở nông thôn: “Unlike cities, the pace of life is slower, and...” (Khác với thành phố, nhịp sống ở đây chậm hơn, và...). Vị trí này cần một mệnh đề mang ý nghĩa tích cực để tiếp nối và bổ sung thêm lợi ích của vùng quê.

Đáp án C cung cấp một lợi thế thực tế rất phù hợp với bối cảnh nông thôn.

C. việc tìm kiếm thực phẩm tươi sống, được trồng tại địa phương thì dễ dàng hơn (Mệnh đề này bổ sung thêm một điểm cộng của cuộc sống nông thôn, kết nối chặt chẽ với vế trước thông qua liên từ “and”).

→ Unlike cities, the pace of life is slower, and it is easier to find fresh, locally-grown food.

Dịch nghĩa: Khác với thành phố, nhịp sống ở đây chậm hơn, và việc tìm kiếm thực phẩm tươi sống, được trồng tại địa phương thì dễ dàng hơn.

Câu 2

A. Parents should use social networks more to understand their children. 
B. Virtual life is easier than real life. 
C. Students are using social networks too much. 
D. Social networking brings negative effects to student’s face-to-face communication.

Lời giải

Đáp án đúng là D

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Parents should use social networks more to understand their children. (Cha mẹ nên sử dụng mạng xã hội nhiều hơn để hiểu con cái mình.)

B. Virtual life is easier than real life. (Cuộc sống ảo dễ dàng hơn cuộc sống thực.)

C. Students are using social networks too much. (Học sinh đang sử dụng mạng xã hội quá nhiều.)

D. Social networking brings negative effects to student’s face-to-face communication. (Mạng xã hội mang lại những tác động tiêu cực đối với việc giao tiếp trực tiếp của học sinh.)

Thông tin: Câu mở đầu đoạn 1 đã nêu rõ chủ đề bao quát: “One of the most obvious negative aspects of social networking is losing face-to-face contact with other people.” (Một trong những khía cạnh tiêu cực rõ ràng nhất của mạng xã hội là việc đánh mất sự giao tiếp trực tiếp với những người khác.) Phần còn lại của đoạn 1 và toàn bộ đoạn 2 đều đi sâu vào phân tích cách mạng xã hội thay thế giao tiếp thực tế với bạn bè và cha mẹ.

Câu 3

A. Every day 
B. On weekdays 
C. In the evening 
D. At the weekend

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. one of their                       

B. one of they     
C. one of theirs   
D. one of them

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. She lived in difficult conditions; otherwise, she studied very well. 
B. She lived in difficult conditions, for she studied very well. 
C. She lived in difficult conditions, but she studied very well. 
D. Because she lived in difficult conditions, she studied very well.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP